Số học sinh mẫu giáo Lâm Đồng 2023: 148.684 người
người · cập nhật 2023 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
2023148.684người dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
Xếp hạng9/34giữ hạng so với 2021
Tỷ trọng trong vùng22%Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 666.398
Tỷ trọng cả nước3,6%Cả nước: 4.132.247
Năm 2023, số học sinh mẫu giáo của Lâm Đồng là 148.684 người, tăng 5,9% so với 2021; đứng thứ 9 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 22% mức vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (666.398)
- Bằng 4% mức cả nước (4.132.247)
- Bằng 87% Ninh Bình (170.145, hạng 8)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2023)
Lâm Đồng 148.684
Cao Bằng 28.241Cả nước 4.132.247TP. Hồ Chí Minh 420.466
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Gia Lai · Đà Nẵng · Đắk Lắk · Quảng Ngãi
Lâm Đồng 2004–2023: 83.600 → 148.684 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 78% sau 19 năm, từ 83.600 (2004) lên 148.684 người (2023).
- Tỷ trọng trong cả nước: 3,6% năm 2004, 3,6% năm 2023.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Lâm Đồng | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 148.684 | 9 | 666.398 | 4.132.247 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 140.433 | 9 | 632.846 | 3.895.303 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 151.603 | 9 | 678.164 | 4.326.884 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 147.515 | 10 | 665.946 | 4.415.233 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 151.849 | 11 | 686.859 | 4.599.841 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 144.614 | 11 | 661.611 | 4.409.576 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 130.592 | 11 | 596.482 | 3.978.521 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 124.224 | 11 | 568.878 | 3.754.975 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 124.268 | 10 | 569.645 | 3.614.066 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 130.714 | 8 | 569.071 | 3.551.082 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 112.640 | 11 | 523.044 | 3.320.328 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 103.700 | 10 | 486.000 | 3.061.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 101.400 | 10 | 471.200 | 2.909.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 96.400 | 9 | 453.600 | 2.774.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 89.300 | 12 | 414.900 | 2.593.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 92.300 | 11 | 427.700 | 2.524.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 88.242 | 11 | 413.366 | 2.426.876 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 83.600 | 10 | 394.427 | 2.329.863 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2023 là số dự án ghép từ Bình Thuận, Đắk Nông, Lâm Đồng theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số học sinh mẫu giáo của Lâm Đồng năm 2023 là bao nhiêu?
148.684 người (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)), đứng thứ 9 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Lâm Đồng đứng thứ mấy cả nước về số học sinh mẫu giáo?
Thứ 9/34 năm 2023.
Sau sáp nhập, Lâm Đồng gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Lâm Đồng gồm Bình Thuận, Đắk Nông, Lâm Đồng. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Lâm Đồng trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV13.03
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Lâm Đồng đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.