Tải dữ liệu

Tổng số khu công nghiệp, khu chế xuất đã đi vào hoạt động Lạng Sơn 2025: 13,00 khu

khu · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

202513,00khu
Xếp hạng8/30▲ 22 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng46%Trung du và miền núi phía Bắc: 28,00
Tỷ trọng cả nước3,9%Cả nước: 336,00

Năm 2025, tổng số khu công nghiệp, khu chế xuất đã đi vào hoạt động của Lạng Sơn là 13,00 khu, tăng 1.200% so với 2024; đứng thứ 8 trong 30 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 30 tỉnh, thành (2025)

Lạng Sơn 13,00
Sơn La 1,00Cả nước 336,00TP. Hồ Chí Minh 57,00
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Sơn La · Điện Biên · Lai Châu · Quảng Trị

Lạng Sơn 2020–2025: 0,00 → 13,00 khu

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V07.02, V14.96
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
2020–2025
Đơn vị
khu
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Lên 22 bậc so với 2024 (hạng 30 → 8).

Số liệu theo kỳ

KỳLạng SơnHạngVùngCả nướcGhi chú
202513,00828,00336,00
20241,0030—324,00
20230,003124,00297,00
20220,003123,00293,00
20210,003123,00291,00
20200,003124,00285,00

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Tổng số khu công nghiệp, khu chế xuất đã đi vào hoạt động của Lạng Sơn năm 2025 là bao nhiêu?

13,00 khu, đứng thứ 8 trong 30 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Lạng Sơn đứng thứ mấy cả nước về tổng số khu công nghiệp, khu chế xuất đã đi vào hoạt động?

Thứ 8/30 năm 2025.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Lạng Sơn trước 1/7/2025 theo địa giới không đổi · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V07.02V14.96

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Lạng Sơn đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này