Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành Bắc Ninh 2025: 522.117 tỷ đồng
tỷ đồng · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
2025522.117tỷ đồng dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
Xếp hạng5/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng13%Đồng bằng sông Hồng: 3.876.006
Tỷ trọng cả nước4,1%Cả nước: 12.847.571
Năm 2025, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành của Bắc Ninh là 522.117 tỷ đồng, tăng 13,4% so với 2024; đứng thứ 5 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 13% mức vùng Đồng bằng sông Hồng (3.876.006)
- Bằng 4% mức cả nước (12.847.571)
- Bằng 77% Đồng Nai (677.638, hạng 4)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Bắc Ninh 522.117
Cao Bằng 27.914Cả nước 12.847.571TP. Hồ Chí Minh 2.972.535
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Hải Phòng · Đồng Nai · Phú Thọ · Tây Ninh
Bắc Ninh 1997–2025: 4.812 → 522.117 tỷ đồng
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 10.751% sau 28 năm, từ 4.812 (1997) lên 522.117 tỷ đồng (2025).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Bắc Ninh | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 522.117 | 5 | 3.876.006 | 12.847.571 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) suy ra từ GRDP/người × dân số |
| 2024 | 460.316 | 5 | 3.442.851 | 11.510.329 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) suy ra từ GRDP/người × dân số |
| 2023 | 422.835 | 5 | 3.105.388 | 10.319.059 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) suy ra từ GRDP/người × dân số |
| 2022 | 407.534 | 5 | 2.879.853 | 9.621.372 | |
| 2021 | 362.548 | 5 | 2.553.777 | 8.487.630 | |
| 2020 | 329.876 | 5 | 2.354.619 | 8.044.386 | |
| 2019 | 304.385 | 5 | 2.206.033 | — | |
| 2018 | 284.227 | 5 | 1.978.535 | — | |
| 2017 | 244.477 | 2 | — | — | |
| 2016 | 204.039 | 2 | — | — | |
| 2015 | 188.968 | 2 | — | — | |
| 2014 | 175.686 | 1 | — | — | |
| 2013 | 175.668 | 1 | — | — | |
| 2012 | 128.657 | 1 | — | — | |
| 2011 | 99.838 | 1 | — | — | |
| 2010 | 65.876 | 1 | — | — | |
| 2009 | 43.412 | 1 | — | — | |
| 2008 | 35.577 | 1 | — | — | |
| 2007 | 26.055 | 1 | — | — | |
| 2006 | 19.365 | 1 | — | — | |
| 2005 | 15.896 | 1 | — | — | |
| 2004 | 12.988 | 1 | — | — | |
| 2003 | 10.612 | 1 | — | — | |
| 2002 | 9.012 | 1 | — | — | |
| 2001 | 7.907 | 1 | — | — | |
| 2000 | 6.903 | 1 | — | — | |
| 1999 | 6.133 | 1 | — | — | |
| 1998 | 5.496 | 1 | — | — | |
| 1997 | 4.812 | 1 | — | — |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Bóc từ biểu phụ lục PDF báo cáo KT-XH tháng của trang thống kê tỉnh.
- Một số năm là số suy ra (suy ra = GRDP bình quân đầu người × dân số trung bình), chưa có số công bố trong niên giám.
Hỏi đáp
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành của Bắc Ninh năm 2025 là bao nhiêu?
522.117 tỷ đồng (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)), đứng thứ 5 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Bắc Ninh đứng thứ mấy cả nước về tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành?
Thứ 5/34 năm 2025 (xếp theo chiều cao là tốt).
Sau sáp nhập, Bắc Ninh gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Bắc Ninh gồm Bắc Giang, Bắc Ninh. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Bắc Ninh trước 1/7/2025 theo địa giới không đổi · phương pháp và mã cờ
NguồnNiên giám thống kê tỉnhBáo cáo KT-XH của Thống kê tỉnh
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Bắc Ninh đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.