Bắc Ninh
Dân số 3,57 triệu người (2025), đông thứ 9 cả nước. GRDP 2025 tăng 10,27%, nhanh thứ 5/34.
Tải về
Tổng quan
So với vùng và cả nước
- GRDP/người 146,2 triệu đồng/người: bằng 95% mức vùng, khoảng 1,2 lần cả nước
- Thất nghiệp 2,17 %: khoảng 1,3 lần mức vùng, gần bằng cả nước
- Thu nhập bình quân 6.020 nghìn đồng: bằng 83% mức vùng, gần bằng cả nước
- Mật độ dân số 758 người/km2: bằng 73% mức vùng, gấp 2,5 lần cả nước
- Hộ nghèo 0,2 %: bằng 70% mức vùng, bằng 11% cả nước
Tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Hải Phòng · Đồng Nai · Phú Thọ · Tây Ninh · tự chọn tiêu chí →
Bắc Ninh đứng ở đâu trong 34 tỉnh
Mỗi dòng là một chỉ tiêu, mỗi chấm xám là một tỉnh, chấm lớn là Bắc Ninh. Chỉ tiêu có hướng tốt / xấu: càng sang phải càng tốt (xanh lá: nhóm 1/3 đầu, đỏ: 1/3 cuối). Chỉ tiêu trung tính: trái thấp, phải cao.
Kinh tế
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người2025kémtốt146,2#6triệu đồng/ngườiChỉ số phát triển GRDP theo giá so sánh 2010 (năm trước = 100)2025kémtốt110,27#5%Năng suất lao động2025kémtốt286,3#5triệu đồng/lao độngSố doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân2025kémtốt9,08#5doanh nghiệp/1000 dânMức sống
Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành2025kémtốt6.020#8nghìn đồngTỷ lệ hộ nghèo2025kémtốt0,2#2%Hệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập (hệ số GINI)2025kémtốt0,27#5hệ sốChỉ số phát triển con người2025kémtốt0,77#7chỉ sốLao động
Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo2025kémtốt36,2#5%Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động2025kémtốt2,17#22%Tỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức2025kémtốt52,5#7%Dân số, y tế
Mật độ dân số2025 · thang logthấpcao758#6người/km2Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh2025kémtốt75,1#13nămTỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi2025kémtốt10,45#13‰ trẻ sinh sốngTỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế2025kémtốt94,0#16%Hạ tầng, môi trường
Tỷ lệ hộ có máy tính2025kémtốt26,1#8%Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh2025kémtốt99,7#9%Tỷ lệ che phủ rừng2025 · thang logkémtốt31,2#22%Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh (DTI)2024kémtốt0,7474#11điểm (0–1)Tải về
Nổi bậtHạng tốt nhất trong 34 tỉnh
Diện tích nhà ở bình quân đầu người35,60 m2 · 2024#1Tỷ lệ hộ có nhà ở100,0 % · 2024#1Tỷ lệ hộ dùng điện sinh hoạt100,0 % · 2024#1Chỉ số sử dụng lao động của doanh nghiệp công nghiệp so với cùng thời điểm tháng trước103,5 % · 9/2026#2Vốn đăng ký FDI lũy kế các dự án còn hiệu lực48.364 triệu USD · 2025#2Còn thấpHạng kém nhất trong 34 tỉnh
Tỷ lệ thi hành án dân sự xong về tiền52,14 % · 2025#31Năng suất gieo trồng ngô42,81 tạ/ha · 2025#29Sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người252,58 kg · 2025#28Số người chết do tai nạn giao thông đường bộ trên 10.000 phương tiện1,47 người · 2025#24Số vụ tai nạn giao thông đường bộ trên 10.000 phương tiện2,58 vụ · 2025#23Kinh tế
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành của Bắc Ninh năm 2025 là 522.117 tỷ đồng, đứng thứ 5/34 cả nước (chiếm 4,1% cả nước). Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người tăng 44,5% so với 2020. Nổi bật: vốn đăng ký FDI cấp phép mới trong năm (hạng 2/31).
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người
Bắc Ninh đứng thứ 4 trong 6 tỉnh, thành vùng Đồng bằng sông Hồng, thấp hơn mức vùng 5,5%. So với 2024, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người tăng 11,4%.
Biểu đồ: Bắc Ninh so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.
Tải về
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu ngườitriệu đồng/người · Bắc Ninh, vùng và cả nước
Tải về
Dân số
Dân số trung bình của Bắc Ninh năm 2025 là 3.572.353 người, đứng thứ 9/34 cả nước (chiếm 3,5% cả nước). Dân số trung bình tăng 9,6% so với 2020.
Dân số trung bình
Bắc Ninh đứng thứ 4 trong 6 tỉnh, thành vùng Đồng bằng sông Hồng. So với 2024, dân số trung bình tăng 1,8%.
Biểu đồ: Bắc Ninh so với các tỉnh, thành cùng vùng, 2025.
Tải về
Dân số theo độ tuổi và giới tính
Theo Tổng điều tra 1/4/2019, 25,2% dân số (theo địa giới Bắc Ninh hiện nay) dưới 15 tuổi (cả nước 24,3%), 7,4% từ 65 tuổi trở lên (cả nước 7,7%); nam chiếm 49,8%.
% trên tổng dân số của Bắc Ninh; vạch đen: mức cả nước cùng nhóm tuổi.
Tải về
Dân tộc
Người Kinh chiếm 89,5% dân số; dân tộc thiểu số đông nhất là Nùng (3,5%, 110.277 người), tiếp theo Tày (2,6%).
8 dân tộc đông nhất, còn lại gộp; % trên tổng dân số, rê chuột để xem số người.
Tải về
Dân số trung bìnhngười · Bắc Ninh
Tải về
Lao động, mức sống
Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành của Bắc Ninh năm 2025 là 6.020 nghìn đồng, đứng thứ 8/34 cả nước, ngang mức cả nước. Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành tăng 31,2% so với 2020. Nổi bật: tỷ lệ hộ nghèo (hạng 2/32).
Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành
Bắc Ninh đứng thứ 6 trong 6 tỉnh, thành vùng Đồng bằng sông Hồng, thấp hơn mức vùng 16,9%. So với 2024, thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành tăng 11,5%.
Biểu đồ: Bắc Ninh so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.
Tải về
Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hànhnghìn đồng · Bắc Ninh, vùng và cả nước
Tải về
Doanh nghiệp, đầu tư
Số doanh nghiệp đang hoạt động tại 31/12 của Bắc Ninh năm 2025 là 32.437 doanh nghiệp, đứng thứ 6/34 cả nước (chiếm 3,2% cả nước). Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân tăng 53,3% so với 2020. Nổi bật: doanh thu thuần sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (hạng 3/34).
Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân
Bắc Ninh đứng thứ 3 trong 6 tỉnh, thành vùng Đồng bằng sông Hồng, thấp hơn mức vùng 31,9%. So với 2024, số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân tăng 15,5%.
Biểu đồ: Bắc Ninh so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.
Tải về
Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dândoanh nghiệp/1000 dân · Bắc Ninh, vùng và cả nước
Tải về
Nông, lâm, thủy sản
Sản lượng lương thực có hạt của Bắc Ninh năm 2025 là 902.310 tấn, đứng thứ 17/34 cả nước (chiếm 1,9% cả nước). Sản lượng lương thực có hạt giảm 13,0% so với 2020.
Sản lượng lương thực có hạt
Bắc Ninh đứng thứ 5 trong 6 tỉnh, thành vùng Đồng bằng sông Hồng. So với 2024, sản lượng lương thực có hạt tăng 2,1%.
Biểu đồ: Bắc Ninh so với các tỉnh, thành cùng vùng, 2025.
Tải về
Sản lượng lương thực có hạttấn · Bắc Ninh
Tải về
Giáo dục, y tế
Số học sinh phổ thông của Bắc Ninh năm 2025 là 683.106 người, đứng thứ 10/34 cả nước (chiếm 3,6% cả nước). Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế tăng 0,7 điểm % so với 2020. Nổi bật: tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ (hạng 4/34).
Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế
Bắc Ninh đứng thứ 3 trong 6 tỉnh, thành vùng Đồng bằng sông Hồng, thấp hơn mức vùng 0,8%. So với 2024, tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế tăng 0,3 điểm %.
Biểu đồ: Bắc Ninh so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.
Tải về
Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế% · Bắc Ninh, vùng và cả nước
Tải về
Hạ tầng, môi trường, an ninh
Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh của Bắc Ninh năm 2025 là 99,7 %, đứng thứ 9/34 cả nước, cao hơn cả nước 1,1%. Tỷ lệ hộ có máy tính tăng 2,2 điểm % so với 2020. Nổi bật: tỷ lệ người sử dụng internet (hạng 4/34).
Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh
Bắc Ninh đứng thứ 5 trong 6 tỉnh, thành vùng Đồng bằng sông Hồng, ngang mức bình quân vùng. So với 2024, tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh giảm 0,3 điểm %.
Biểu đồ: Bắc Ninh so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.
Tải về
Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh% · Bắc Ninh, vùng và cả nước
Tải về
Xem thêm 32 chỉ tiêu hạ tầng, môi trường, an ninh của Bắc Ninh ↓
Xã, phường
Bắc Ninh có 99 xã, phường, đặc khu, hình thành từ 313 xã cũ khi sắp xếp đơn vị hành chính 1/7/2025. Diện tích từng xã tính theo ranh giới bản đồ; chưa có số liệu thống kê cấp xã cho tỉnh này.
99 xã, phường, đặc khu
Tải về
Hỏi đáp
Dân số Bắc Ninh sau sáp nhập là bao nhiêu?
Dân số trung bình Bắc Ninh năm 2025 là 3.572.353 người, đông thứ 9 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn).
Diện tích Bắc Ninh đứng thứ mấy cả nước?
Bắc Ninh rộng 4.714 km², đứng thứ 30 trong 34 tỉnh, thành phố (2025).
Bắc Ninh sau sáp nhập gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Bắc Ninh mới hợp nhất từ 2 tỉnh, thành cũ: Bắc Ninh, Bắc Giang.
Bắc Ninh có bao nhiêu xã, phường?
Bắc Ninh có 99 đơn vị hành chính cấp xã: 33 phường, 66 xã, hình thành từ 313 xã, phường, thị trấn cũ.
GRDP Bắc Ninh năm 2025 là bao nhiêu?
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành của Bắc Ninh năm 2025 là 522.117 tỷ đồng, đứng thứ 5 trong 34 tỉnh, thành phố.
Mọi chỉ tiêu theo chủ đề
Dân số 15 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Dân số tại thời điểm Tổng điều tra (1/4/2019) | 3.172.790 người | 2019 | 12/34 |
| Dân số trung bình | 3.572.353 người | 2025 | 9/34 |
| Diện tích | 4.714 km2 | 2025 | 30/34 |
| Mật độ dân số | 758 người/km2 | 2025 | 6/34 |
| Số cuộc kết hôn | 26.766 cuộc | 2025 | 9/34 |
| Số trường hợp tử vong được đăng ký khai tử | 18.116 trường hợp | 2025 | 18/34 |
| Số vụ ly hôn đã xét xử | 4.938 vụ | 2025 | 17/34 |
| Tổng tỷ suất sinh | 2,21 con/phụ nữ | 2025 | 19/34 |
| Tuổi kết hôn trung bình lần đầu | 26,4 tuổi | 2025 | 24/34 |
| Tỷ lệ tăng dân số | 1,80 % | 2025 | 1/34 |
| Tỷ lệ tăng tự nhiên của dân số | 12,21 ‰ | 2025 | 4/34 |
| Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi được đăng ký khai sinh | 99,8 % | 2025 | 6/34 |
| Tỷ số giới tính của dân số | 100,2 nam/100 nữ | 2025 | 16/34 |
| Tỷ suất chết thô | 4,46 ‰ | 2025 | 4/34 |
| Tỷ suất sinh thô | 16,67 ‰ | 2025 | 5/34 |
Đầu tư, FDI, xây dựng 14 chỉ tiêu
Công nghiệp 6 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Chỉ số sản xuất công nghiệp (năm trước = 100) | 117,4 % | 2025 | 3/34 |
| Chỉ số sản xuất công nghiệp cộng dồn từ đầu năm so với cùng kỳ năm trước | 119,51 % | 6/2026 | 1/3 |
| Chỉ số sản xuất công nghiệp tháng so với cùng kỳ năm trước | 118,57 % | 6/2026 | 3/5 |
| Chỉ số sản xuất công nghiệp tháng so với tháng trước | 103,74 % | 5/2026 | 4/6 |
| Chỉ số sử dụng lao động của doanh nghiệp công nghiệp so với cùng thời điểm năm trước | 108,7 % | 9/2026 | 6/34 |
| Chỉ số sử dụng lao động của doanh nghiệp công nghiệp so với cùng thời điểm tháng trước | 103,5 % | 9/2026 | 2/34 |
Văn hóa, thông tin 3 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Số sách trong thư viện do địa phương quản lý | 495.000 bản | 2017 | 25/34 |
| Số thư viện do địa phương quản lý | 19 đơn vị | 2017 | 20/34 |
| Số tòa soạn báo, tạp chí | 5 đơn vị | 2025 | 9/34 |
Kinh tế tổng hợp (GRDP) 7 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Chỉ số phát triển GRDP cộng dồn từ đầu năm (cùng kỳ năm trước = 100) | 111,81 % | 9/2026 | 4/34 |
| Chỉ số phát triển GRDP theo giá so sánh 2010 (năm trước = 100) | 110,27 % | 2025 | 5/34 |
| Chỉ số phát triển GRDP theo quý (cùng kỳ năm trước = 100) | 113,83 % | Quý 3/2026 | 3/34 |
| GRDP theo giá so sánh 2010 | 273.132 tỷ đồng | 2024 | 1/6 |
| Năng suất lao động | 286,3 triệu đồng/lao động | 2025 | 5/34 |
| Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người | 146,2 triệu đồng/người | 2025 | 6/34 |
| Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành | 522.117 tỷ đồng | 2025 | 5/34 |
Bảo hiểm, an sinh xã hội 3 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm thất nghiệp | 50,13 % | 2025 | 3/34 |
| Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội | 57,7 % | 2025 | 3/34 |
| Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế | 94,0 % | 2025 | 16/34 |
Trật tự an toàn xã hội, tư pháp 27 chỉ tiêu
Môi trường, thiên tai 7 chỉ tiêu
Thu nhập, mức sống 18 chỉ tiêu
Y tế 20 chỉ tiêu
Giáo dục 18 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Số giảng viên các trường đại học | 865 người | 2023 | 10/20 |
| Số giáo viên giáo dục nghề nghiệp | 3.961 người | 2023 | 5/34 |
| Số giáo viên mẫu giáo | 12.724 người | 2023 | 6/34 |
| Số giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy | 29.296 người | 2025 | 9/29 |
| Số học sinh mẫu giáo | 176.263 người | 2023 | 5/34 |
| Số học sinh phổ thông | 683.106 người | 2025 | 10/34 |
| Số học sinh phổ thông bình quân một giáo viên | 23,32 người | 2025 | 11/34 |
| Số học sinh phổ thông bình quân một lớp học | 37,72 người | 2025 | 6/34 |
| Số học sinh phổ thông thuộc các dân tộc thiểu số | 76.696 người | 2025 | 19/34 |
| Số học sinh, sinh viên GDNN được tuyển mới | 101.351 người | 2023 | 3/34 |
| Số lớp học phổ thông | 18.108 lớp | 2025 | 11/34 |
| Số lớp mẫu giáo | 6.716 lớp | 2023 | 6/34 |
| Số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy | 22.720 người | 2023 | 8/34 |
| Số nữ học sinh phổ thông | 320.770 người | 2025 | 10/34 |
| Số sinh viên các trường đại học | 19.477 người | 2023 | 10/20 |
| Số trường mẫu giáo | 426,00 trường | 2023 | 14/34 |
| Số trường phổ thông | 773 trường | 2025 | 15/34 |
| Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ | 99,1 % | 2024 | 4/34 |
Lao động, việc làm 7 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên | 1.859.495 người | 2025 | 12/34 |
| Số lao động có việc làm trong nền kinh tế | 1.823.911 người | 2025 | 11/34 |
| Thu nhập bình quân một lao động đang làm việc | 8.752 nghìn đồng/tháng | 2025 | 6/34 |
| Tỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức | 52,5 % | 2025 | 7/34 |
| Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo | 36,2 % | 2025 | 5/34 |
| Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động | 2,17 % | 2025 | 22/34 |
| Tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động | 0,61 % | 2025 | 4/34 |
Doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở cá thể 18 chỉ tiêu
Nông, lâm nghiệp và thủy sản 43 chỉ tiêu
Thương mại, du lịch, giá cả 9 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Chỉ số giá tiêu dùng bình quân từ đầu năm so với cùng kỳ năm trước | 103,97 % | 8/2026 | 7/7 |
| Chỉ số giá tiêu dùng so với cùng kỳ năm trước | 104,63 % | 8/2026 | 4/7 |
| Chỉ số giá tiêu dùng so với tháng 12 năm trước | 103,54 % | 8/2026 | 4/7 |
| Chỉ số giá tiêu dùng so với tháng trước | 100,28 % | 8/2026 | 5/7 |
| Doanh thu du lịch lữ hành theo giá hiện hành | 626,4 tỷ đồng | 2025 | 10/34 |
| Số lượng chợ hằng năm | 234 chợ | 2025 | 18/34 |
| Số lượng siêu thị hàng năm | 35 siêu thị | 2025 | 6/34 |
| Số lượng trung tâm thương mại hàng năm | 9 trung tâm thương mại | 2025 | 6/34 |
| Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá hiện hành | 138.347 tỷ đồng | 2025 | 20/34 |