Số giáo viên mẫu giáo Bắc Ninh 2023: 12.724 người
người · cập nhật 2023 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202312.724người dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
Xếp hạng6/34▼ 1 bậc so với 2021
Tỷ trọng trong vùng15%Đồng bằng sông Hồng: 83.060
Tỷ trọng cả nước4,4%Cả nước: 286.263
Năm 2023, số giáo viên mẫu giáo của Bắc Ninh là 12.724 người, tăng 3,5% so với 2021; đứng thứ 6 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 15% mức vùng Đồng bằng sông Hồng (83.060)
- Bằng 4% mức cả nước (286.263)
- Gần bằng Thanh Hóa (12.762, hạng 5)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2023)
Bắc Ninh 12.724
Cao Bằng 2.103Cả nước 286.263Hà Nội 33.116
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Hải Phòng · Đồng Nai · Phú Thọ · Tây Ninh
Bắc Ninh 2002–2023: 4.004 → 12.724 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 218% sau 21 năm, từ 4.004 (2002) lên 12.724 người (2023).
- Tỷ trọng trong cả nước: 3,9% năm 2002, 4,4% năm 2023.
- Xuống 1 bậc so với 2021 (hạng 5 → 6).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Bắc Ninh | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 12.724 | 6 | 83.060 | 286.263 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 12.299 | 5 | 81.778 | 279.175 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 11.830 | 6 | 83.612 | 281.990 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 10.590 | 5 | 77.437 | 262.101 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 10.031 | 6 | 79.294 | 266.346 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 8.559 | 8 | 74.086 | 250.791 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 7.420 | 10 | 66.264 | 231.931 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 7.124 | 8 | 63.009 | 215.518 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 6.929 | 7 | 58.779 | 204.944 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 6.593 | 6 | 54.513 | 188.176 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 5.958 | 8 | 47.412 | 174.009 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 5.302 | 8 | 41.632 | 157.530 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 4.758 | 9 | 36.853 | 144.480 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 4.836 | 9 | 35.220 | 138.058 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 4.413 | 9 | 33.899 | 130.352 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 5.094 | 6 | 33.447 | 122.877 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 4.018 | 10 | 32.237 | 117.226 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 4.020 | 9 | 32.817 | 112.813 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 3.685 | 9 | 29.035 | 106.666 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 4.004 | 9 | 29.218 | 103.713 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2023 là số dự án ghép từ Bắc Giang, Bắc Ninh theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số giáo viên mẫu giáo của Bắc Ninh năm 2023 là bao nhiêu?
12.724 người (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)), đứng thứ 6 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Bắc Ninh đứng thứ mấy cả nước về số giáo viên mẫu giáo?
Thứ 6/34 năm 2023.
Sau sáp nhập, Bắc Ninh gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Bắc Ninh gồm Bắc Giang, Bắc Ninh. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Bắc Ninh trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV13.03
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Bắc Ninh đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.