Số giáo viên mẫu giáo Hà Nội 2023: 33.116 người
người · cập nhật 2023 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202333.116người
Xếp hạng1/34giữ hạng so với 2021
Tỷ trọng trong vùng40%Đồng bằng sông Hồng: 83.060
Tỷ trọng cả nước12%Cả nước: 286.263
Năm 2023, số giáo viên mẫu giáo của Hà Nội là 33.116 người, tăng 0,5% so với 2021; đứng thứ 1 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 40% mức vùng Đồng bằng sông Hồng (83.060)
- Bằng 12% mức cả nước (286.263)
- Khoảng 1,1 lần TP. Hồ Chí Minh (30.064, hạng 2)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2023)
Hà Nội 33.116
Cao Bằng 2.103Cả nước 286.263Hà Nội 33.116
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): TP. Hồ Chí Minh · Hải Phòng · Bắc Ninh · Hưng Yên
Hà Nội 2002–2023: 7.695 → 33.116 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 330% sau 21 năm, từ 7.695 (2002) lên 33.116 người (2023).
- Tỷ trọng trong cả nước: 7,4% năm 2002, 11,6% năm 2023.
- Thuộc nhóm 3 tỉnh, thành lớn nhất cả nước.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Hà Nội | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 33.116 | 1 | 83.060 | 286.263 | |
| 2021 | 32.958 | 1 | 81.778 | 279.175 | |
| 2020 | 35.234 | 1 | 83.612 | 281.990 | |
| 2018 | 33.231 | 1 | 77.437 | 262.101 | |
| 2017 | 34.174 | 1 | 79.294 | 266.346 | |
| 2016 | 31.484 | 1 | 74.086 | 250.791 | |
| 2015 | 27.081 | 1 | 66.264 | 231.931 | |
| 2014 | 25.960 | 1 | 63.009 | 215.518 | |
| 2013 | 23.354 | 1 | 58.779 | 204.944 | |
| 2012 | 22.397 | 1 | 54.513 | 188.176 | |
| 2011 | 18.736 | 1 | 47.412 | 174.009 | |
| 2010 | 15.845 | 1 | 41.632 | 157.530 | |
| 2009 | 12.473 | 2 | 36.853 | 144.480 | |
| 2008 | 11.287 | 2 | 35.220 | 138.058 | đứt chuỗi |
| 2007 | 10.126 | 2 | 33.899 | 130.352 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 9.515 | 2 | 33.447 | 122.877 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 9.265 | 2 | 32.237 | 117.226 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 8.373 | 3 | 32.817 | 112.813 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 8.098 | 2 | 29.035 | 106.666 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 7.695 | 2 | 29.218 | 103.713 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2007 là số dự án ghép từ Hà Tây theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số giáo viên mẫu giáo của Hà Nội năm 2023 là bao nhiêu?
33.116 người, đứng thứ 1 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Hà Nội đứng thứ mấy cả nước về số giáo viên mẫu giáo?
Thứ 1/34 năm 2023.
Sau sáp nhập, Hà Nội gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Hà Nội gồm Hà Tây. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Hà Nội trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV13.03
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Hà Nội đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.