Số học sinh mẫu giáo Hà Nội 2023: 402.524 người
người · cập nhật 2023 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
2023402.524người
Xếp hạng2/34▼ 1 bậc so với 2021
Tỷ trọng trong vùng36%Đồng bằng sông Hồng: 1.133.804
Tỷ trọng cả nước9,7%Cả nước: 4.132.247
Năm 2023, số học sinh mẫu giáo của Hà Nội là 402.524 người, tăng 4,1% so với 2021; đứng thứ 2 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 36% mức vùng Đồng bằng sông Hồng (1.133.804)
- Bằng 10% mức cả nước (4.132.247)
- Gần bằng TP. Hồ Chí Minh (420.466, hạng 1)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2023)
Hà Nội 402.524
Cao Bằng 28.241Cả nước 4.132.247TP. Hồ Chí Minh 420.466
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): TP. Hồ Chí Minh · Hải Phòng · Bắc Ninh · Hưng Yên
Hà Nội 2002–2023: 152.189 → 402.524 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 164% sau 21 năm, từ 152.189 (2002) lên 402.524 người (2023).
- Tỷ trọng trong cả nước: 7,1% năm 2002, 9,7% năm 2023.
- Xuống 1 bậc so với 2021 (hạng 1 → 2).
- Thuộc nhóm 3 tỉnh, thành lớn nhất cả nước.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Hà Nội | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 402.524 | 2 | 1.133.804 | 4.132.247 | |
| 2021 | 386.695 | 1 | 1.103.456 | 3.895.303 | |
| 2020 | 420.072 | 2 | 1.178.951 | 4.326.884 | |
| 2018 | 443.755 | 2 | 1.223.168 | 4.415.233 | |
| 2017 | 466.069 | 2 | 1.269.680 | 4.599.841 | |
| 2016 | 434.153 | 2 | 1.204.600 | 4.409.576 | |
| 2015 | 391.048 | 1 | 1.099.607 | 3.978.521 | |
| 2014 | 374.417 | 1 | 1.015.470 | 3.754.975 | |
| 2013 | 341.298 | 2 | 961.752 | 3.614.066 | |
| 2012 | 351.632 | 1 | 955.749 | 3.551.082 | |
| 2011 | 318.423 | 2 | 883.941 | 3.320.328 | |
| 2010 | 288.600 | 2 | 802.300 | 3.061.300 | |
| 2009 | 254.900 | 2 | 747.300 | 2.909.000 | |
| 2008 | 234.000 | 2 | 700.100 | 2.774.000 | đứt chuỗi |
| 2007 | 198.300 | 2 | 653.600 | 2.593.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 189.200 | 2 | 646.500 | 2.524.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 176.341 | 2 | 626.250 | 2.426.876 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 164.830 | 2 | 632.510 | 2.329.863 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 157.424 | 2 | 593.120 | 2.172.899 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 152.189 | 2 | 582.667 | 2.143.881 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2007 là số dự án ghép từ Hà Tây theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số học sinh mẫu giáo của Hà Nội năm 2023 là bao nhiêu?
402.524 người, đứng thứ 2 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Hà Nội đứng thứ mấy cả nước về số học sinh mẫu giáo?
Thứ 2/34 năm 2023.
Sau sáp nhập, Hà Nội gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Hà Nội gồm Hà Tây. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Hà Nội trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV13.03
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Hà Nội đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.