Tải dữ liệu

Số học sinh mẫu giáo Hải Phòng 2023: 188.584 người

người · cập nhật 2023 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

2023188.584người dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
Xếp hạng3/34▲ 3 bậc so với 2021
Tỷ trọng trong vùng17%Đồng bằng sông Hồng: 1.133.804
Tỷ trọng cả nước4,6%Cả nước: 4.132.247

Năm 2023, số học sinh mẫu giáo của Hải Phòng là 188.584 người, tăng 5,5% so với 2021; đứng thứ 3 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2023)

Hải Phòng 188.584
Cao Bằng 28.241Cả nước 4.132.247TP. Hồ Chí Minh 420.466
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Bắc Ninh · Hà Nội · Đồng Nai · Hưng Yên

Hải Phòng 2002–2023: 101.614 → 188.584 người

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), V13.03
Kỳ mới nhất
2023
Khoảng thời gian
2002–2023
Đơn vị
người
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Tăng 86% sau 21 năm, từ 101.614 (2002) lên 188.584 người (2023).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 4,7% năm 2002, 4,6% năm 2023.
  • Lên 3 bậc so với 2021 (hạng 6 → 3).
  • Thuộc nhóm 3 tỉnh, thành lớn nhất cả nước.

Số liệu theo kỳ

KỳHải PhòngHạngVùngCả nướcGhi chú
2023188.58431.133.8044.132.247dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2021178.73261.103.4563.895.303dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2020192.45341.178.9514.326.884dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2018199.43741.223.1684.415.233dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2017202.79941.269.6804.599.841dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2016199.13141.204.6004.409.576dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2015181.42441.099.6073.978.521dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2014163.47941.015.4703.754.975dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2013156.5274961.7523.614.066dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2012149.8894955.7493.551.082dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2011139.1385883.9413.320.328dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2010125.3006802.3003.061.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2009129.3005747.3002.909.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2008114.3006700.1002.774.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2007110.4006653.6002.593.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2006106.4006646.5002.524.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2005105.2106626.2502.426.876dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2004102.5416632.5102.329.863dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2003100.9896593.1202.172.899dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2002101.6147582.6672.143.881dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Đến 2023 là số dự án ghép từ Hải Dương, Hải Phòng theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Số học sinh mẫu giáo của Hải Phòng năm 2023 là bao nhiêu?

188.584 người (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)), đứng thứ 3 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Hải Phòng đứng thứ mấy cả nước về số học sinh mẫu giáo?

Thứ 3/34 năm 2023.

Sau sáp nhập, Hải Phòng gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Hải Phòng gồm Hải Dương, Hải Phòng. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Hải Phòng trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV13.03

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Hải Phòng đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này