Tải dữ liệu
Nguồn: Danh mục hành chính, Cục Thống kê; bản đồ: thanglequoc
Tải về
Hải Phòng (xanh đậm) trong vùng Đồng bằng sông Hồng (xanh nhạt)

Tổng quan

So với vùng và cả nước

  • GRDP/người 177,0 triệu đồng/người: khoảng 1,1 lần mức vùng, khoảng 1,4 lần cả nước
  • Thất nghiệp 1,83 %: khoảng 1,1 lần mức vùng, bằng 83% cả nước
  • Thu nhập bình quân 7.139 nghìn đồng: gần bằng mức vùng, khoảng 1,2 lần cả nước
  • Mật độ dân số 1.303 người/km2: khoảng 1,3 lần mức vùng, gấp 4,2 lần cả nước
  • Hộ nghèo 0,3 %: khoảng 1,1 lần mức vùng, bằng 19% cả nước

Tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Bắc Ninh · Hà Nội · Đồng Nai · Hưng Yên · tự chọn tiêu chí →

Hải Phòng đứng ở đâu trong 34 tỉnh

Mỗi dòng là một chỉ tiêu, mỗi chấm xám là một tỉnh, chấm lớn là Hải Phòng. Chỉ tiêu có hướng tốt / xấu: càng sang phải càng tốt (xanh lá: nhóm 1/3 đầu, đỏ: 1/3 cuối). Chỉ tiêu trung tính: trái thấp, phải cao.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); số 34 tỉnh trước 7/2025 do Vietnam in Data ghép từ tỉnh cũ
Tải về

Kinh tế

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành của Hải Phòng năm 2025 là 734.520 tỷ đồng, đứng thứ 3/34 cả nước (chiếm 5,7% cả nước). Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người tăng 73,1% so với 2020. Nổi bật: chỉ số phát triển GRDP theo giá so sánh 2010 (năm trước = 100) (hạng 2/34).

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người

177,0triệu đồng/người · 2025
158,02024

Hải Phòng đứng thứ 3 trong 6 tỉnh, thành vùng Đồng bằng sông Hồng, cao hơn mức vùng 14,5%. So với 2024, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người tăng 12,0%.

Biểu đồ: Hải Phòng so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu ngườitriệu đồng/người · Hải Phòng, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Xem thêm 18 chỉ tiêu kinh tế của Hải Phòng ↓

Dân số

Dân số trung bình của Hải Phòng năm 2025 là 4.149.871 người, đứng thứ 4/34 cả nước (chiếm 4,1% cả nước). Dân số trung bình tăng 4,5% so với 2020.

Dân số trung bình

4.149.871người · 2025
4.102.7512024

Hải Phòng đứng thứ 2 trong 6 tỉnh, thành vùng Đồng bằng sông Hồng. So với 2024, dân số trung bình tăng 1,1%.

Biểu đồ: Hải Phòng so với các tỉnh, thành cùng vùng, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Dân số theo độ tuổi và giới tính

3,92 triệungười · 1/4/2019
24,1%dưới 15 tuổi

Theo Tổng điều tra 1/4/2019, 24,1% dân số (theo địa giới Hải Phòng hiện nay) dưới 15 tuổi (cả nước 24,3%), 9,6% từ 65 tuổi trở lên (cả nước 7,7%); nam chiếm 49,7%.

% trên tổng dân số của Hải Phòng; vạch đen: mức cả nước cùng nhóm tuổi.

Nguồn: Tổng điều tra dân số và nhà ở 2019, Cục Thống kê
Tải về

Dân tộc

10dân tộc thiểu số ≥ 100 người
0,5%không phải người Kinh

Người Kinh chiếm 99,5% dân số; dân tộc thiểu số đông nhất là Tày (0,1%, 4.371 người), tiếp theo Thái (0,1%).

8 dân tộc đông nhất, còn lại gộp; % trên tổng dân số, rê chuột để xem số người.

Nguồn: Tổng điều tra dân số và nhà ở 2019, Cục Thống kê
Tải về

Dân số trung bìnhngười · Hải Phòng

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Dân số thành thị và nông thôn 2025

Thành thị: 20,4% (1995) → 50,7% (2025) · Vùng: Đồng bằng sông Hồng.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 8 chỉ tiêu dân số của Hải Phòng ↓

Lao động, mức sống

Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành của Hải Phòng năm 2025 là 7.139 nghìn đồng, đứng thứ 4/34 cả nước, cao hơn cả nước 18,9%. Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành tăng 48,5% so với 2020. Nổi bật: tỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức (hạng 2/34).

Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành

7.139nghìn đồng · 2025
6.4782024

Hải Phòng đứng thứ 2 trong 6 tỉnh, thành vùng Đồng bằng sông Hồng, thấp hơn mức vùng 1,4%. So với 2024, thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành tăng 10,2%.

Biểu đồ: Hải Phòng so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hànhnghìn đồng · Hải Phòng, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Thu nhập bình quân đầu người theo nguồn thu 2025

Tiền lương, tiền công: 52,1% (2010) → 63,2% (2025) · Vùng: Đồng bằng sông Hồng.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 18 chỉ tiêu lao động, mức sống của Hải Phòng ↓

Doanh nghiệp, đầu tư

Số doanh nghiệp đang hoạt động tại 31/12 của Hải Phòng năm 2025 là 37.956 doanh nghiệp, đứng thứ 4/34 cả nước (chiếm 3,7% cả nước). Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân tăng 21,5% so với 2020.

Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân

9,15doanh nghiệp/1000 dân · 2025
8,352024

Hải Phòng đứng thứ 2 trong 6 tỉnh, thành vùng Đồng bằng sông Hồng, thấp hơn mức vùng 31,4%. So với 2024, số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân tăng 9,6%.

Biểu đồ: Hải Phòng so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dândoanh nghiệp/1000 dân · Hải Phòng, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Doanh nghiệp theo quy mô lao động 2024

Dưới 10 người: 72,1% (2021) → 69,6% (2024) · Vùng: Đồng bằng sông Hồng.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 21 chỉ tiêu doanh nghiệp, đầu tư của Hải Phòng ↓

Nông, lâm, thủy sản

Sản lượng lương thực có hạt của Hải Phòng năm 2025 là 1.032.170 tấn, đứng thứ 15/34 cả nước (chiếm 2,2% cả nước). Sản lượng lương thực có hạt giảm 4,9% so với 2020. Nổi bật: năng suất gieo trồng lúa cả năm (hạng 7/34). Còn thấp: tỷ lệ che phủ rừng (hạng 29/34).

Sản lượng lương thực có hạt

1.032.170tấn · 2025
947.9902024

Hải Phòng đứng thứ 3 trong 6 tỉnh, thành vùng Đồng bằng sông Hồng. So với 2024, sản lượng lương thực có hạt tăng 8,9%.

Biểu đồ: Hải Phòng so với các tỉnh, thành cùng vùng, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Sản lượng lương thực có hạttấn · Hải Phòng

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Diện tích rừng theo loại rừng 2025

Rừng tự nhiên: 47,3% (2008) → 57,8% (2025) · Vùng: Đồng bằng sông Hồng.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Trang trại theo lĩnh vực sản xuất 2025

Trồng trọt: 0,4% (2012) → 5,0% (2025) · Vùng: Đồng bằng sông Hồng.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 38 chỉ tiêu nông, lâm, thủy sản của Hải Phòng ↓

Giáo dục, y tế

Số học sinh phổ thông của Hải Phòng năm 2025 là 776.951 người, đứng thứ 4/34 cả nước (chiếm 4,1% cả nước). Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế tăng 5,0 điểm % so với 2020. Nổi bật: tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ (hạng 3/34).

Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế

93,5% · 2025
92,82024

Hải Phòng đứng thứ 5 trong 6 tỉnh, thành vùng Đồng bằng sông Hồng, thấp hơn mức vùng 1,3%. So với 2024, tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế tăng 0,7 điểm %.

Biểu đồ: Hải Phòng so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế% · Hải Phòng, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Học sinh phổ thông theo cấp học 2025

Tiểu học: 41,6% (2002) → 44,1% (2025) · Vùng: Đồng bằng sông Hồng.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 31 chỉ tiêu giáo dục, y tế của Hải Phòng ↓

Hạ tầng, môi trường, an ninh

Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh của Hải Phòng năm 2025 là 99,9 %, đứng thứ 6/34 cả nước, cao hơn cả nước 1,3%. Tỷ lệ hộ có máy tính giảm 3,4 điểm % so với 2020. Nổi bật: chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh (DTI) (hạng 3/34).

Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh

99,9% · 2025
99,92024

Hải Phòng đứng thứ 4 trong 6 tỉnh, thành vùng Đồng bằng sông Hồng, ngang mức bình quân vùng.

Biểu đồ: Hải Phòng so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh% · Hải Phòng, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Xem thêm 32 chỉ tiêu hạ tầng, môi trường, an ninh của Hải Phòng ↓

Xã, phường

Hải Phòng có 114 xã, phường, đặc khu, hình thành từ 450 xã cũ khi sắp xếp đơn vị hành chính 1/7/2025. Diện tích từng xã tính theo ranh giới bản đồ; chưa có số liệu thống kê cấp xã cho tỉnh này.

114 xã, phường, đặc khu

Nguồn: Danh mục hành chính, Cục Thống kê; bản đồ: thanglequoc
Tải về

Hỏi đáp

Dân số Hải Phòng sau sáp nhập là bao nhiêu?

Dân số trung bình Hải Phòng năm 2025 là 4.149.871 người, đông thứ 4 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn).

Diện tích Hải Phòng đứng thứ mấy cả nước?

Hải Phòng rộng 3.184 km², đứng thứ 33 trong 34 tỉnh, thành phố (2025).

Hải Phòng sau sáp nhập gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Hải Phòng mới hợp nhất từ 2 tỉnh, thành cũ: Hải Phòng, Hải Dương.

Hải Phòng có bao nhiêu xã, phường?

Hải Phòng có 114 đơn vị hành chính cấp xã: 45 phường, 67 xã, 2 đặc khu, hình thành từ 450 xã, phường, thị trấn cũ.

GRDP Hải Phòng năm 2025 là bao nhiêu?

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành của Hải Phòng năm 2025 là 734.520 tỷ đồng, đứng thứ 3 trong 34 tỉnh, thành phố.

Mọi chỉ tiêu theo chủ đề

Dân số 15 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Dân số tại thời điểm Tổng điều tra (1/4/2019)3.920.768 người20194/34
Dân số trung bình4.149.871 người20254/34
Diện tích3.184 km2202533/34
Mật độ dân số1.303 người/km220253/34
Số cuộc kết hôn24.955 cuộc202512/34
Số trường hợp tử vong được đăng ký khai tử27.820 trường hợp20257/34
Số vụ ly hôn đã xét xử6.471 vụ202511/34
Tổng tỷ suất sinh2,28 con/phụ nữ202515/34
Tuổi kết hôn trung bình lần đầu28,2 tuổi202516/34
Tỷ lệ tăng dân số1,15 %20258/34
Tỷ lệ tăng tự nhiên của dân số7,32 ‰202518/34
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi được đăng ký khai sinh99,5 %202516/34
Tỷ số giới tính của dân số99,5 nam/100 nữ202521/34
Tỷ suất chết thô6,38 ‰202515/34
Tỷ suất sinh thô13,71 ‰202517/34
Đầu tư, FDI, xây dựng 14 chỉ tiêu
Công nghiệp 3 chỉ tiêu
Văn hóa, thông tin 3 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Số sách trong thư viện do địa phương quản lý966.900 bản20179/34
Số thư viện do địa phương quản lý26 đơn vị20179/34
Số tòa soạn báo, tạp chí8 đơn vị20255/34
Kinh tế tổng hợp (GRDP) 6 chỉ tiêu
Bảo hiểm, an sinh xã hội 3 chỉ tiêu
Trật tự an toàn xã hội, tư pháp 27 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Số bị can đã bị khởi tố5.472 người20255/34
Số bị can đã bị truy tố5.632 người20255/34
Số bị cáo đã xét xử sơ thẩm6.006 người20255/34
Số lượt người đã được trợ giúp pháp lý1.325 lượt người20256/34
Số người bị thương do cháy, nổ6,00 người20257/19
Số người bị thương do tai nạn giao thông600 người20255/34
Số người bị thương do tai nạn giao thông đường bộ trên 01 km đường0,04 người202530/34
Số người bị thương do tai nạn giao thông đường bộ trên 10.000 phương tiện1,76 người202520/34
Số người bị thương do tai nạn giao thông đường bộ trên 100.000 dân13,16 người202525/34
Số người chết do cháy, nổ2,00 người20259/23
Số người chết do tai nạn giao thông461 người20256/34
Số người chết do tai nạn giao thông đường bộ trên 01 km đường0,03 người202528/34
Số người chết do tai nạn giao thông đường bộ trên 10.000 phương tiện1,35 người202519/34
Số người chết do tai nạn giao thông đường bộ trên 100.000 dân10,04 người202522/34
Số tiền thi hành án dân sự xong3.482 chưa rõ202510/34
Số việc thi hành án dân sự xong17.608 việc202514/34
Số vụ án đã bị khởi tố2.860 vụ20255/34
Số vụ án đã bị truy tố2.791 vụ20255/34
Số vụ án đã xét xử sơ thẩm3.049 vụ20255/34
Số vụ cháy, nổ192,00 vụ20253/34
Số vụ tai nạn giao thông874 vụ20254/34
Số vụ tai nạn giao thông đường bộ trên 01 km đường0,06 vụ202531/34
Số vụ tai nạn giao thông đường bộ trên 10.000 phương tiện2,55 vụ202522/34
Số vụ tai nạn giao thông đường bộ trên 100.000 dân19,03 vụ202525/34
Thiệt hại do cháy, nổ1,55 tỷ đồng202530/34
Tỷ lệ thi hành án dân sự xong về tiền56,97 %202516/34
Tỷ lệ thi hành án dân sự xong về việc84,14 %202531/34
Môi trường, thiên tai 7 chỉ tiêu
Thu nhập, mức sống 18 chỉ tiêu
Y tế 20 chỉ tiêu
Giáo dục 18 chỉ tiêu
Lao động, việc làm 7 chỉ tiêu
Doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở cá thể 18 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Doanh thu thuần sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp2.174.691 tỷ đồng20244/34
Giá trị tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp836.355 tỷ đồng20243/34
Lao động trong các cơ sở kinh tế cá thể phi nông nghiệp332.243 người202411/34
Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp48.880 tỷ đồng20246/34
Số cơ sở kinh tế cá thể phi nông nghiệp203.602 cơ sở20248/34
Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân9,15 doanh nghiệp/1000 dân20254/34
Số doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh29.166 doanh nghiệp20245/34
Số doanh nghiệp đang hoạt động tại 31/1237.956 doanh nghiệp20254/34
Số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới7.456 doanh nghiệp20255/34
Số hợp tác xã đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh702 hợp tác xã20247/34
Số lao động nữ trong doanh nghiệp có kết quả sản xuất kinh doanh504.340 người20243/34
Số lao động trong doanh nghiệp có kết quả sản xuất kinh doanh992.928 người20244/34
Số lao động trong hợp tác xã8.340 người20245/34
Thu nhập bình quân một tháng của người lao động trong doanh nghiệp11.957 nghìn đồng20245/34
Tổng thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp138.594 tỷ đồng20243/34
Trang bị tài sản cố định bình quân 1 lao động của doanh nghiệp547,5 triệu đồng202417/34
Tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp2,25 %202421/34
Vốn sản xuất kinh doanh bình quân của doanh nghiệp2.025.929 tỷ đồng20244/34
Nông, lâm nghiệp và thủy sản 44 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt163.960 ha202515/34
Diện tích gieo trồng khoai lang1.417 ha202518/34
Diện tích gieo trồng lạc1.014 ha202528/33
Diện tích gieo trồng lúa cả năm159.350 ha202514/34
Diện tích gieo trồng lúa đông xuân80.060 ha202512/34
Diện tích gieo trồng lúa mùa79.300 ha20256/33
Diện tích gieo trồng mía67 ha202532/34
Diện tích gieo trồng ngô4.610 ha202532/34
Diện tích rừng hiện có22.240 ha202529/34
Diện tích rừng trồng mới tập trung455 ha202528/33
Diện tích thu hoạch thủy sản24.950 ha20257/34
Năng suất gieo trồng lúa cả năm62,97 tạ/ha20257/34
Năng suất gieo trồng lúa đông xuân68,74 tạ/ha20258/34
Năng suất gieo trồng lúa mùa57,14 tạ/ha20254/33
Năng suất gieo trồng ngô62,30 tạ/ha20256/34
Sản lượng cá biển khai thác70.996 tấn202514/22
Sản lượng cá nuôi188.783 tấn20256/34
Sản lượng gỗ khai thác17.370 m3202530/34
Sản lượng khoai lang16.474 tấn202519/34
Sản lượng lạc2.738 tấn202523/33
Sản lượng lúa cả năm1.003.450 tấn202513/34
Sản lượng lúa đông xuân550.350 tấn202512/34
Sản lượng lúa mùa453.100 tấn20256/33
Sản lượng lương thực có hạt1.032.170 tấn202515/34
Sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người248,72 kg202529/34
Sản lượng mía3.400 tấn202531/34
Sản lượng ngô28.720 tấn202530/34
Sản lượng thịt bò hơi xuất chuồng2.250 tấn202530/34
Sản lượng thịt gia cầm hơi xuất chuồng148.019 tấn20254/34
Sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng107.575 tấn202519/34
Sản lượng thịt trâu hơi xuất chuồng1.416 tấn202525/34
Sản lượng thủy sản324.272 tấn20258/34
Sản lượng thủy sản khai thác122.169 tấn202513/34
Sản lượng thủy sản nuôi trồng202.102 tấn20258/34
Sản lượng tôm nuôi7.397 tấn202519/29
Số lượng bò14.641 con202533/34
Số lượng gia cầm24.201.320 con202511/34
Số lượng lợn510.700 con202519/34
Số lượng tàu, thuyền khai thác thủy sản biển có động cơ1.391 chiếc202518/22
Số lượng trâu7.000 con202527/34
Số tàu khai thác thủy sản biển có công suất từ 90 CV trở lên394,00 chiếc202517/22
Số trang trại1.400 trang trại20257/33
Tổng công suất các tàu khai thác thủy sản biển từ 90 CV trở lên153.198 CV202518/22
Tỷ lệ che phủ rừng6,4 %202529/34
Thương mại, du lịch, giá cả 5 chỉ tiêu
Vận tải, bưu chính viễn thông 16 chỉ tiêu
Cùng vùng:Bắc NinhHà NộiHưng YênNinh BìnhQuảng NinhBáo số sai