Tải dữ liệu
Nguồn: Danh mục hành chính, Cục Thống kê; bản đồ: thanglequoc
Tải về
Hưng Yên (xanh đậm) trong vùng Đồng bằng sông Hồng (xanh nhạt)

Tổng quan

So với vùng và cả nước

  • GRDP/người 98,9 triệu đồng/người: bằng 64% mức vùng, bằng 79% cả nước
  • Thất nghiệp 0,91 %: bằng 53% mức vùng, bằng 41% cả nước
  • Thu nhập bình quân 6.551 nghìn đồng: bằng 90% mức vùng, khoảng 1,1 lần cả nước
  • Mật độ dân số 1.226 người/km2: khoảng 1,2 lần mức vùng, gấp 4,0 lần cả nước
  • Hộ nghèo 0,5 %: gấp 2,1 lần mức vùng, bằng 35% cả nước

Tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Ninh Bình · Đồng Tháp · Cần Thơ · Vĩnh Long · tự chọn tiêu chí →

Hưng Yên đứng ở đâu trong 34 tỉnh

Mỗi dòng là một chỉ tiêu, mỗi chấm xám là một tỉnh, chấm lớn là Hưng Yên. Chỉ tiêu có hướng tốt / xấu: càng sang phải càng tốt (xanh lá: nhóm 1/3 đầu, đỏ: 1/3 cuối). Chỉ tiêu trung tính: trái thấp, phải cao.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); số 34 tỉnh trước 7/2025 do Vietnam in Data ghép từ tỉnh cũ
Tải về

Kinh tế

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành của Hưng Yên năm 2025 là 319.824 tỷ đồng, đứng thứ 12/34 cả nước (chiếm 2,5% cả nước). Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người tăng 63,4% so với 2020. Nổi bật: vốn đăng ký FDI cấp phép mới trong năm (hạng 7/31).

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người

98,9triệu đồng/người · 2025
89,02024

Hưng Yên đứng thứ 5 trong 6 tỉnh, thành vùng Đồng bằng sông Hồng, thấp hơn mức vùng 36,1%. So với 2024, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người tăng 11,1%.

Biểu đồ: Hưng Yên so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu ngườitriệu đồng/người · Hưng Yên, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Xem thêm 18 chỉ tiêu kinh tế của Hưng Yên ↓

Dân số

Dân số trung bình của Hưng Yên năm 2025 là 3.235.167 người, đứng thứ 14/34 cả nước (chiếm 3,2% cả nước). Dân số trung bình tăng 3,1% so với 2020.

Dân số trung bình

3.235.167người · 2025
3.208.4362024

Hưng Yên đứng thứ 5 trong 6 tỉnh, thành vùng Đồng bằng sông Hồng. So với 2024, dân số trung bình tăng 0,8%.

Biểu đồ: Hưng Yên so với các tỉnh, thành cùng vùng, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Dân số theo độ tuổi và giới tính

3,11 triệungười · 1/4/2019
23,3%dưới 15 tuổi

Theo Tổng điều tra 1/4/2019, 23,3% dân số (theo địa giới Hưng Yên hiện nay) dưới 15 tuổi (cả nước 24,3%), 11,5% từ 65 tuổi trở lên (cả nước 7,7%); nam chiếm 49,2%.

% trên tổng dân số của Hưng Yên; vạch đen: mức cả nước cùng nhóm tuổi.

Nguồn: Tổng điều tra dân số và nhà ở 2019, Cục Thống kê
Tải về

Dân tộc

8dân tộc thiểu số ≥ 100 người
0,5%không phải người Kinh

Người Kinh chiếm 99,5% dân số; dân tộc thiểu số đông nhất là Tày (0,1%, 4.034 người), tiếp theo Thái (0,1%).

8 dân tộc đông nhất, còn lại gộp; % trên tổng dân số, rê chuột để xem số người.

Nguồn: Tổng điều tra dân số và nhà ở 2019, Cục Thống kê
Tải về

Dân số trung bìnhngười · Hưng Yên

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Dân số thành thị và nông thôn 2025

Thành thị: 4,3% (1995) → 15,8% (2025) · Vùng: Đồng bằng sông Hồng.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 8 chỉ tiêu dân số của Hưng Yên ↓

Lao động, mức sống

Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành của Hưng Yên năm 2025 là 6.551 nghìn đồng, đứng thứ 7/34 cả nước, cao hơn cả nước 9,1%. Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành tăng 58,2% so với 2020. Nổi bật: tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động (hạng 2/34).

Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành

6.551nghìn đồng · 2025
5.7692024

Hưng Yên đứng thứ 5 trong 6 tỉnh, thành vùng Đồng bằng sông Hồng, thấp hơn mức vùng 9,5%. So với 2024, thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành tăng 13,6%.

Biểu đồ: Hưng Yên so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hànhnghìn đồng · Hưng Yên, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Thu nhập bình quân đầu người theo nguồn thu 2025

Tiền lương, tiền công: 45,0% (2010) → 56,8% (2025) · Vùng: Đồng bằng sông Hồng.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 18 chỉ tiêu lao động, mức sống của Hưng Yên ↓

Doanh nghiệp, đầu tư

Số doanh nghiệp đang hoạt động tại 31/12 của Hưng Yên năm 2025 là 21.767 doanh nghiệp, đứng thứ 10/34 cả nước (chiếm 2,1% cả nước). Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân tăng 64,7% so với 2020. Nổi bật: số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới (hạng 9/34).

Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân

6,73doanh nghiệp/1000 dân · 2025
5,552024

Hưng Yên đứng thứ 5 trong 6 tỉnh, thành vùng Đồng bằng sông Hồng, thấp hơn mức vùng 49,5%. So với 2024, số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân tăng 21,3%.

Biểu đồ: Hưng Yên so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dândoanh nghiệp/1000 dân · Hưng Yên, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Doanh nghiệp theo quy mô lao động 2024

Dưới 10 người: 67,8% (2021) → 69,0% (2024) · Vùng: Đồng bằng sông Hồng.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 21 chỉ tiêu doanh nghiệp, đầu tư của Hưng Yên ↓

Nông, lâm, thủy sản

Sản lượng lương thực có hạt của Hưng Yên năm 2025 là 1.327.030 tấn, đứng thứ 12/34 cả nước (chiếm 2,8% cả nước). Sản lượng lương thực có hạt giảm 9,6% so với 2020. Nổi bật: năng suất gieo trồng lúa cả năm (hạng 4/34). Còn thấp: tỷ lệ che phủ rừng (hạng 33/34).

Sản lượng lương thực có hạt

1.327.030tấn · 2025
1.198.0302024

Hưng Yên đứng thứ 2 trong 6 tỉnh, thành vùng Đồng bằng sông Hồng. So với 2024, sản lượng lương thực có hạt tăng 10,8%.

Biểu đồ: Hưng Yên so với các tỉnh, thành cùng vùng, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Sản lượng lương thực có hạttấn · Hưng Yên

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Trang trại theo lĩnh vực sản xuất 2025

Trồng trọt: 1,5% (2011) → 3,0% (2025) · Vùng: Đồng bằng sông Hồng.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 39 chỉ tiêu nông, lâm, thủy sản của Hưng Yên ↓

Giáo dục, y tế

Số học sinh phổ thông của Hưng Yên năm 2025 là 573.212 người, đứng thứ 14/34 cả nước (chiếm 3,1% cả nước). Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế tăng 5,0 điểm % so với 2020. Nổi bật: tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ (hạng 2/34). Còn thấp: tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế (hạng 33/34).

Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế

90,4% · 2025
90,82024

Hưng Yên đứng thứ 6 trong 6 tỉnh, thành vùng Đồng bằng sông Hồng, thấp hơn mức vùng 4,6%. So với 2024, tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế giảm 0,5 điểm %.

Biểu đồ: Hưng Yên so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế% · Hưng Yên, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Học sinh phổ thông theo cấp học 2025

Tiểu học: 42,4% (2002) → 43,4% (2025) · Vùng: Đồng bằng sông Hồng.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 31 chỉ tiêu giáo dục, y tế của Hưng Yên ↓

Hạ tầng, môi trường, an ninh

Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh của Hưng Yên năm 2025 là 100,0 %, đứng thứ 1/34 cả nước, cao hơn cả nước 1,4%. Tỷ lệ hộ có máy tính tăng 5,5 điểm % so với 2020. Còn thấp: chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh (DTI) (hạng 32/34).

Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh

100,0% · 2025
100,02024

Hưng Yên cao nhất trong 6 tỉnh, thành vùng Đồng bằng sông Hồng, ngang mức bình quân vùng.

Biểu đồ: Hưng Yên so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh% · Hưng Yên, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Xem thêm 32 chỉ tiêu hạ tầng, môi trường, an ninh của Hưng Yên ↓

Xã, phường

Hưng Yên có 104 xã, phường, đặc khu, hình thành từ 384 xã cũ khi sắp xếp đơn vị hành chính 1/7/2025. Diện tích từng xã tính theo ranh giới bản đồ; chưa có số liệu thống kê cấp xã cho tỉnh này.

104 xã, phường, đặc khu

Nguồn: Danh mục hành chính, Cục Thống kê; bản đồ: thanglequoc
Tải về

Hỏi đáp

Dân số Hưng Yên sau sáp nhập là bao nhiêu?

Dân số trung bình Hưng Yên năm 2025 là 3.235.167 người, đông thứ 14 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn).

Diện tích Hưng Yên đứng thứ mấy cả nước?

Hưng Yên rộng 2.638 km², đứng thứ 34 trong 34 tỉnh, thành phố (2025).

Hưng Yên sau sáp nhập gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Hưng Yên mới hợp nhất từ 2 tỉnh, thành cũ: Hưng Yên, Thái Bình.

Hưng Yên có bao nhiêu xã, phường?

Hưng Yên có 104 đơn vị hành chính cấp xã: 11 phường, 93 xã, hình thành từ 384 xã, phường, thị trấn cũ.

GRDP Hưng Yên năm 2025 là bao nhiêu?

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành của Hưng Yên năm 2025 là 319.824 tỷ đồng, đứng thứ 12 trong 34 tỉnh, thành phố.

Mọi chỉ tiêu theo chủ đề

Dân số 15 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Dân số tại thời điểm Tổng điều tra (1/4/2019)3.113.178 người201915/34
Dân số trung bình3.235.167 người202514/34
Diện tích2.638 km2202534/34
Mật độ dân số1.226 người/km220254/34
Số cuộc kết hôn19.658 cuộc202518/34
Số trường hợp tử vong được đăng ký khai tử24.563 trường hợp202510/34
Số vụ ly hôn đã xét xử3.642 vụ202521/34
Tổng tỷ suất sinh2,32 con/phụ nữ202513/34
Tuổi kết hôn trung bình lần đầu27,5 tuổi202520/34
Tỷ lệ tăng dân số0,83 %202519/34
Tỷ lệ tăng tự nhiên của dân số6,51 ‰202521/34
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi được đăng ký khai sinh99,8 %20252/34
Tỷ số giới tính của dân số98,5 nam/100 nữ202528/34
Tỷ suất chết thô6,23 ‰202513/34
Tỷ suất sinh thô12,75 ‰202527/34
Đầu tư, FDI, xây dựng 14 chỉ tiêu
Công nghiệp 3 chỉ tiêu
Văn hóa, thông tin 3 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Số sách trong thư viện do địa phương quản lý584.900 bản201723/34
Số thư viện do địa phương quản lý20 đơn vị201718/34
Số tòa soạn báo, tạp chí4 đơn vị202514/34
Kinh tế tổng hợp (GRDP) 6 chỉ tiêu
Bảo hiểm, an sinh xã hội 3 chỉ tiêu
Trật tự an toàn xã hội, tư pháp 27 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Số bị can đã bị khởi tố3.896 người202514/34
Số bị can đã bị truy tố4.172 người202510/34
Số bị cáo đã xét xử sơ thẩm4.576 người202511/34
Số lượt người đã được trợ giúp pháp lý1.045 lượt người202512/34
Số người bị thương do cháy, nổ10,00 người20255/19
Số người bị thương do tai nạn giao thông385 người202513/34
Số người bị thương do tai nạn giao thông đường bộ trên 01 km đường0,05 người202532/34
Số người bị thương do tai nạn giao thông đường bộ trên 10.000 phương tiện1,76 người202519/34
Số người bị thương do tai nạn giao thông đường bộ trên 100.000 dân10,69 người202516/34
Số người chết do cháy, nổ7,00 người20253/23
Số người chết do tai nạn giao thông354 người202515/34
Số người chết do tai nạn giao thông đường bộ trên 01 km đường0,05 người202533/34
Số người chết do tai nạn giao thông đường bộ trên 10.000 phương tiện1,61 người202529/34
Số người chết do tai nạn giao thông đường bộ trên 100.000 dân9,77 người202521/34
Số tiền thi hành án dân sự xong1.353 chưa rõ202520/34
Số việc thi hành án dân sự xong11.512 việc202521/34
Số vụ án đã bị khởi tố1.966 vụ202515/34
Số vụ án đã bị truy tố2.013 vụ202510/34
Số vụ án đã xét xử sơ thẩm2.203 vụ202510/34
Số vụ cháy, nổ41,00 vụ202516/34
Số vụ tai nạn giao thông597 vụ202512/34
Số vụ tai nạn giao thông đường bộ trên 01 km đường0,08 vụ202532/34
Số vụ tai nạn giao thông đường bộ trên 10.000 phương tiện2,71 vụ202526/34
Số vụ tai nạn giao thông đường bộ trên 100.000 dân16,46 vụ202516/34
Thiệt hại do cháy, nổ6,48 tỷ đồng202518/34
Tỷ lệ thi hành án dân sự xong về tiền57,70 %202513/34
Tỷ lệ thi hành án dân sự xong về việc85,89 %20259/34
Môi trường, thiên tai 7 chỉ tiêu
Thu nhập, mức sống 18 chỉ tiêu
Y tế 20 chỉ tiêu
Giáo dục 18 chỉ tiêu
Lao động, việc làm 7 chỉ tiêu
Doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở cá thể 18 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Doanh thu thuần sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp965.222 tỷ đồng20249/34
Giá trị tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp352.332 tỷ đồng202411/34
Lao động trong các cơ sở kinh tế cá thể phi nông nghiệp352.797 người202410/34
Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp47.550 tỷ đồng20247/34
Số cơ sở kinh tế cá thể phi nông nghiệp198.023 cơ sở202411/34
Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân6,73 doanh nghiệp/1000 dân202510/34
Số doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh15.826 doanh nghiệp202412/34
Số doanh nghiệp đang hoạt động tại 31/1221.767 doanh nghiệp202510/34
Số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới5.492 doanh nghiệp20259/34
Số hợp tác xã đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh667 hợp tác xã202410/34
Số lao động nữ trong doanh nghiệp có kết quả sản xuất kinh doanh266.042 người20248/34
Số lao động trong doanh nghiệp có kết quả sản xuất kinh doanh478.122 người202410/34
Số lao động trong hợp tác xã9.553 người20244/34
Thu nhập bình quân một tháng của người lao động trong doanh nghiệp10.531 nghìn đồng202410/34
Tổng thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp58.680 tỷ đồng202410/34
Trang bị tài sản cố định bình quân 1 lao động của doanh nghiệp324,2 triệu đồng202433/34
Tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp4,93 %20243/34
Vốn sản xuất kinh doanh bình quân của doanh nghiệp1.240.738 tỷ đồng20247/34
Nông, lâm nghiệp và thủy sản 45 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt205.900 ha202513/34
Diện tích gieo trồng khoai lang3.048 ha202512/34
Diện tích gieo trồng lạc3.400 ha202515/33
Diện tích gieo trồng lúa cả năm193.530 ha20259/34
Diện tích gieo trồng lúa đông xuân96.810 ha20258/34
Diện tích gieo trồng lúa mùa96.720 ha20253/33
Diện tích gieo trồng mía46 ha202533/34
Diện tích gieo trồng ngô12.330 ha202519/34
Diện tích rừng hiện có4.084 ha202534/34
Diện tích rừng trồng mới tập trung0 ha202134/34
Diện tích thu hoạch thủy sản20.300 ha202512/34
Năng suất gieo trồng lúa cả năm64,75 tạ/ha20254/34
Năng suất gieo trồng lúa đông xuân70,28 tạ/ha20256/34
Năng suất gieo trồng lúa mùa59,21 tạ/ha20252/33
Năng suất gieo trồng ngô59,89 tạ/ha20258/34
Sản lượng cá biển khai thác67.972 tấn202515/22
Sản lượng cá nuôi101.618 tấn202510/34
Sản lượng cam31.000 tấn20258/12
Sản lượng gỗ khai thác4.930 m3202534/34
Sản lượng khoai lang39.950 tấn20257/34
Sản lượng lạc11.093 tấn202514/33
Sản lượng lúa cả năm1.253.050 tấn202510/34
Sản lượng lúa đông xuân680.340 tấn20258/34
Sản lượng lúa mùa572.710 tấn20252/33
Sản lượng lương thực có hạt1.327.030 tấn202512/34
Sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người410,19 kg202516/34
Sản lượng mía2.400 tấn202532/34
Sản lượng ngô73.850 tấn202517/34
Sản lượng thịt bò hơi xuất chuồng15.292 tấn202511/34
Sản lượng thịt gia cầm hơi xuất chuồng124.163 tấn20258/34
Sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng304.640 tấn20253/34
Sản lượng thịt trâu hơi xuất chuồng1.503 tấn202524/34
Sản lượng thủy sản357.766 tấn20257/34
Sản lượng thủy sản khai thác107.139 tấn202515/34
Sản lượng thủy sản nuôi trồng250.627 tấn20256/34
Sản lượng tôm nuôi6.404 tấn202521/29
Số lượng bò73.091 con202524/34
Số lượng gia cầm23.054.426 con202513/34
Số lượng lợn1.034.400 con202510/34
Số lượng tàu, thuyền khai thác thủy sản biển có động cơ846,00 chiếc202519/22
Số lượng trâu10.973 con202526/34
Số tàu khai thác thủy sản biển có công suất từ 90 CV trở lên316,00 chiếc202520/22
Số trang trại1.447 trang trại20256/33
Tổng công suất các tàu khai thác thủy sản biển từ 90 CV trở lên93.058 CV202520/22
Tỷ lệ che phủ rừng1,5 %202533/34
Thương mại, du lịch, giá cả 5 chỉ tiêu
Vận tải, bưu chính viễn thông 16 chỉ tiêu
Cùng vùng:Bắc NinhHà NộiHải PhòngNinh BìnhQuảng NinhBáo số sai