Số lượng gia cầm Hưng Yên 2025: 23.054.426 con
con · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202523.054.426con sơ bộ
Xếp hạng13/34▼ 1 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng16%Đồng bằng sông Hồng: 144.588.728
Tỷ trọng cả nước3,9%Cả nước: 597.764.388
Năm 2025, số lượng gia cầm của Hưng Yên là 23.054.426 con, giảm 3,1% so với 2024; đứng thứ 13 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 16% mức vùng Đồng bằng sông Hồng (144.588.728)
- Bằng 4% mức cả nước (597.764.388)
- Gần bằng Vĩnh Long (23.212.680, hạng 12)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Hưng Yên 23.054.426
Lai Châu 1.860.000Cả nước 597.764.388Nghệ An 39.523.000
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Ninh Bình · Đồng Tháp · Cần Thơ · Vĩnh Long
Hưng Yên 2000–2025: 12.158.000 → 23.054.426 con
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 90% sau 25 năm, từ 12.158.000 (2000) lên 23.054.426 con (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 6,2% năm 2000, 3,9% năm 2025.
- Xuống 1 bậc so với 2024 (hạng 12 → 13).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Hưng Yên | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 23.054.426 | 13 | 144.588.728 | 597.764.388 | sơ bộ |
| 2024 | 23.798.250 | 12 | 142.949.720 | 584.141.470 | |
| 2023 | 23.519.680 | 9 | 139.672.820 | 559.405.340 | |
| 2022 | 22.778.760 | 10 | 136.499.797 | 546.972.437 | |
| 2021 | 23.406.579 | 9 | 135.394.499 | 524.184.321 | |
| 2020 | 23.876.700 | 8 | 133.831.280 | 512.675.229 | đứt chuỗi |
| 2019 | 23.602.617 | 6 | 126.841.407 | 480.325.274 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 21.312.510 | 6 | 114.025.978 | 435.887.223 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 20.668.664 | 6 | 110.332.481 | 407.132.024 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 19.998.000 | 6 | 109.341.639 | 395.490.368 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 20.137.850 | 5 | 102.683.801 | 369.503.164 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 19.499.760 | 4 | 99.961.167 | 353.931.398 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 19.009.329 | 4 | 99.425.677 | 345.770.346 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 19.133.500 | 4 | 94.552.574 | 332.639.467 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 17.014.799 | 6 | 90.115.005 | 321.911.245 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 16.458.000 | 5 | 84.482.490 | 301.860.271 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 15.540.000 | 5 | 79.829.000 | 280.181.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 14.225.000 | 4 | 73.657.000 | 248.320.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 13.355.000 | 5 | 68.175.000 | 226.027.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 12.722.000 | 5 | 65.589.000 | 214.565.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 14.646.000 | 3 | 68.131.000 | 219.911.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 14.002.000 | 3 | 64.478.000 | 218.153.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 14.710.000 | 4 | 71.585.000 | 254.610.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 13.158.000 | 4 | 64.865.000 | 233.287.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2001 | 12.150.000 | 3 | 59.645.000 | 218.102.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2000 | 12.158.000 | 3 | 56.801.000 | 196.188.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2019 là số dự án ghép từ Hưng Yên, Thái Bình theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số lượng gia cầm của Hưng Yên năm 2025 là bao nhiêu?
23.054.426 con (sơ bộ), đứng thứ 13 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Hưng Yên đứng thứ mấy cả nước về số lượng gia cầm?
Thứ 13/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Hưng Yên gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Hưng Yên gồm Hưng Yên, Thái Bình. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Hưng Yên trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Hưng Yên đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.