Tải dữ liệu

Số lượng gia cầm Ninh Bình 2025: 27.013.424 con

con · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

202527.013.424con sơ bộ
Xếp hạng6/34▲ 1 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng19%Đồng bằng sông Hồng: 144.588.728
Tỷ trọng cả nước4,5%Cả nước: 597.764.388

Năm 2025, số lượng gia cầm của Ninh Bình là 27.013.424 con, tăng 3,3% so với 2024; đứng thứ 6 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)

Ninh Bình 27.013.424
Lai Châu 1.860.000Cả nước 597.764.388Nghệ An 39.523.000
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Hưng Yên · Đồng Tháp · Cần Thơ · Vĩnh Long

Ninh Bình 2000–2025: 10.432.000 → 27.013.424 con

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V06.34, V06.45
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
2000–2025
Đơn vị
con
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Tăng 159% sau 25 năm, từ 10.432.000 (2000) lên 27.013.424 con (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 5,3% năm 2000, 4,5% năm 2025.
  • Lên 1 bậc so với 2024 (hạng 7 → 6).

Số liệu theo kỳ

KỳNinh BìnhHạngVùngCả nướcGhi chú
202527.013.4246144.588.728597.764.388sơ bộ
202426.140.4107142.949.720584.141.470
202325.185.0007139.672.820559.405.340
202224.697.8308136.499.797546.972.437
202124.069.9208135.394.499524.184.321
202024.199.4707133.831.280512.675.229đứt chuỗi
201921.483.2509126.841.407480.325.274dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201819.624.09910114.025.978435.887.223dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201719.385.5117110.332.481407.132.024dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201619.508.7457109.341.639395.490.368dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201517.310.6659102.683.801369.503.164dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201417.012.416999.961.167353.931.398dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201316.883.659899.425.677345.770.346dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201215.821.100994.552.574332.639.467dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201115.788.730990.115.005321.911.245dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201014.493.490884.482.490301.860.271dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200914.602.000679.829.000280.181.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200813.243.000573.657.000248.320.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200712.251.000668.175.000226.027.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200612.218.000665.589.000214.565.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200511.847.000768.131.000219.911.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200411.266.000864.478.000218.153.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200312.452.000871.585.000254.610.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200211.745.000764.865.000233.287.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200110.981.000659.645.000218.102.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200010.432.000656.801.000196.188.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
  • Đến 2019 là số dự án ghép từ Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Số lượng gia cầm của Ninh Bình năm 2025 là bao nhiêu?

27.013.424 con (sơ bộ), đứng thứ 6 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Ninh Bình đứng thứ mấy cả nước về số lượng gia cầm?

Thứ 6/34 năm 2025.

Sau sáp nhập, Ninh Bình gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Ninh Bình gồm Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Ninh Bình trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V06.34V06.45

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Ninh Bình đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này