Tải dữ liệu
Nguồn: Danh mục hành chính, Cục Thống kê; bản đồ: thanglequoc
Tải về
Ninh Bình (xanh đậm) trong vùng Đồng bằng sông Hồng (xanh nhạt)

Tổng quan

So với vùng và cả nước

  • GRDP/người 89,2 triệu đồng/người: bằng 58% mức vùng, bằng 71% cả nước
  • Thất nghiệp 1,70 %: gần bằng mức vùng, bằng 77% cả nước
  • Thu nhập bình quân 6.572 nghìn đồng: bằng 91% mức vùng, khoảng 1,1 lần cả nước
  • Mật độ dân số 974 người/km2: bằng 94% mức vùng, gấp 3,2 lần cả nước
  • Hộ nghèo 0,4 %: khoảng 1,8 lần mức vùng, bằng 29% cả nước

Tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Hưng Yên · Đồng Tháp · Cần Thơ · Vĩnh Long · tự chọn tiêu chí →

Ninh Bình đứng ở đâu trong 34 tỉnh

Mỗi dòng là một chỉ tiêu, mỗi chấm xám là một tỉnh, chấm lớn là Ninh Bình. Chỉ tiêu có hướng tốt / xấu: càng sang phải càng tốt (xanh lá: nhóm 1/3 đầu, đỏ: 1/3 cuối). Chỉ tiêu trung tính: trái thấp, phải cao.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); số 34 tỉnh trước 7/2025 do Vietnam in Data ghép từ tỉnh cũ
Tải về

Kinh tế

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành của Ninh Bình năm 2025 là 342.779 tỷ đồng, đứng thứ 10/34 cả nước (chiếm 2,7% cả nước). Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người tăng 59,7% so với 2020. Nổi bật: chỉ số phát triển GRDP theo giá so sánh 2010 (năm trước = 100) (hạng 3/34).

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người

89,2triệu đồng/người · 2025
79,02024

Ninh Bình đứng thứ 6 trong 6 tỉnh, thành vùng Đồng bằng sông Hồng, thấp hơn mức vùng 42,3%. So với 2024, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người tăng 12,9%.

Biểu đồ: Ninh Bình so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu ngườitriệu đồng/người · Ninh Bình, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Xem thêm 18 chỉ tiêu kinh tế của Ninh Bình ↓

Dân số

Dân số trung bình của Ninh Bình năm 2025 là 3.843.770 người, đứng thứ 5/34 cả nước (chiếm 3,8% cả nước). Dân số trung bình tăng 5,7% so với 2020.

Dân số trung bình

3.843.770người · 2025
3.818.7602024

Ninh Bình đứng thứ 3 trong 6 tỉnh, thành vùng Đồng bằng sông Hồng. So với 2024, dân số trung bình tăng 0,7%.

Biểu đồ: Ninh Bình so với các tỉnh, thành cùng vùng, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Dân số theo độ tuổi và giới tính

3,62 triệungười · 1/4/2019
24,7%dưới 15 tuổi

Theo Tổng điều tra 1/4/2019, 24,7% dân số (theo địa giới Ninh Bình hiện nay) dưới 15 tuổi (cả nước 24,3%), 11,2% từ 65 tuổi trở lên (cả nước 7,7%); nam chiếm 49,3%.

% trên tổng dân số của Ninh Bình; vạch đen: mức cả nước cùng nhóm tuổi.

Nguồn: Tổng điều tra dân số và nhà ở 2019, Cục Thống kê
Tải về

Dân tộc

7dân tộc thiểu số ≥ 100 người
0,9%không phải người Kinh

Người Kinh chiếm 99,1% dân số; dân tộc thiểu số đông nhất là Mường (0,8%, 28.546 người), tiếp theo Tày (0,1%).

8 dân tộc đông nhất, còn lại gộp; % trên tổng dân số, rê chuột để xem số người.

Nguồn: Tổng điều tra dân số và nhà ở 2019, Cục Thống kê
Tải về

Dân số trung bìnhngười · Ninh Bình

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Dân số thành thị và nông thôn 2025

Thành thị: 10,3% (1995) → 32,2% (2025) · Vùng: Đồng bằng sông Hồng.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 8 chỉ tiêu dân số của Ninh Bình ↓

Lao động, mức sống

Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành của Ninh Bình năm 2025 là 6.572 nghìn đồng, đứng thứ 6/34 cả nước, cao hơn cả nước 9,4%. Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành tăng 63,2% so với 2020. Nổi bật: tỷ lệ hộ nghèo (hạng 4/32).

Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành

6.572nghìn đồng · 2025
5.8432024

Ninh Bình đứng thứ 4 trong 6 tỉnh, thành vùng Đồng bằng sông Hồng, thấp hơn mức vùng 9,2%. So với 2024, thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành tăng 12,5%.

Biểu đồ: Ninh Bình so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hànhnghìn đồng · Ninh Bình, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Thu nhập bình quân đầu người theo nguồn thu 2025

Tiền lương, tiền công: 39,8% (2010) → 52,1% (2025) · Vùng: Đồng bằng sông Hồng.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 18 chỉ tiêu lao động, mức sống của Ninh Bình ↓

Doanh nghiệp, đầu tư

Số doanh nghiệp đang hoạt động tại 31/12 của Ninh Bình năm 2025 là 23.083 doanh nghiệp, đứng thứ 8/34 cả nước (chiếm 2,3% cả nước). Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân tăng 44,7% so với 2020.

Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân

6,01doanh nghiệp/1000 dân · 2025
5,012024

Ninh Bình đứng thứ 6 trong 6 tỉnh, thành vùng Đồng bằng sông Hồng, thấp hơn mức vùng 54,9%. So với 2024, số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân tăng 19,8%.

Biểu đồ: Ninh Bình so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dândoanh nghiệp/1000 dân · Ninh Bình, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Doanh nghiệp theo quy mô lao động 2024

Dưới 10 người: 69,3% (2021) → 69,5% (2024) · Vùng: Đồng bằng sông Hồng.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 21 chỉ tiêu doanh nghiệp, đầu tư của Ninh Bình ↓

Nông, lâm, thủy sản

Sản lượng lương thực có hạt của Ninh Bình năm 2025 là 1.673.990 tấn, đứng thứ 8/34 cả nước (chiếm 3,5% cả nước). Sản lượng lương thực có hạt giảm 5,4% so với 2020. Nổi bật: năng suất gieo trồng lúa cả năm (hạng 8/34). Còn thấp: tỷ lệ che phủ rừng (hạng 27/34).

Sản lượng lương thực có hạt

1.673.990tấn · 2025
1.672.6702024

Ninh Bình cao nhất trong 6 tỉnh, thành vùng Đồng bằng sông Hồng. So với 2024, sản lượng lương thực có hạt tăng 0,1%.

Biểu đồ: Ninh Bình so với các tỉnh, thành cùng vùng, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Sản lượng lương thực có hạttấn · Ninh Bình

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Diện tích rừng theo loại rừng 2025

Rừng tự nhiên: 77,6% (2008) → 76,8% (2025) · Vùng: Đồng bằng sông Hồng.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Trang trại theo lĩnh vực sản xuất 2025

Trồng trọt: 1,1% (2020) → 1,8% (2025) · Vùng: Đồng bằng sông Hồng.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 38 chỉ tiêu nông, lâm, thủy sản của Ninh Bình ↓

Giáo dục, y tế

Số học sinh phổ thông của Ninh Bình năm 2025 là 705.219 người, đứng thứ 8/34 cả nước (chiếm 3,8% cả nước). Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế tăng 3,9 điểm % so với 2020. Nổi bật: tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ (hạng 6/34).

Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế

94,1% · 2025
92,82024

Ninh Bình đứng thứ 2 trong 6 tỉnh, thành vùng Đồng bằng sông Hồng, thấp hơn mức vùng 0,6%. So với 2024, tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế tăng 1,4 điểm %.

Biểu đồ: Ninh Bình so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế% · Ninh Bình, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Học sinh phổ thông theo cấp học 2025

Tiểu học: 44,3% (2002) → 45,8% (2025) · Vùng: Đồng bằng sông Hồng.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 29 chỉ tiêu giáo dục, y tế của Ninh Bình ↓

Hạ tầng, môi trường, an ninh

Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh của Ninh Bình năm 2025 là 100,0 %, đứng thứ 1/34 cả nước, cao hơn cả nước 1,4%. Tỷ lệ người sử dụng internet tăng 2,9 điểm % so với 2024.

Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh

100,0% · 2025
100,02024

Ninh Bình đứng thứ 2 trong 6 tỉnh, thành vùng Đồng bằng sông Hồng, ngang mức bình quân vùng.

Biểu đồ: Ninh Bình so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh% · Ninh Bình, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Xem thêm 32 chỉ tiêu hạ tầng, môi trường, an ninh của Ninh Bình ↓

Xã, phường

Ninh Bình có 129 xã, phường, đặc khu, hình thành từ 404 xã cũ khi sắp xếp đơn vị hành chính 1/7/2025. Diện tích từng xã tính theo ranh giới bản đồ; chưa có số liệu thống kê cấp xã cho tỉnh này.

129 xã, phường, đặc khu

Nguồn: Danh mục hành chính, Cục Thống kê; bản đồ: thanglequoc
Tải về

Hỏi đáp

Dân số Ninh Bình sau sáp nhập là bao nhiêu?

Dân số trung bình Ninh Bình năm 2025 là 3.843.770 người, đông thứ 5 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn).

Diện tích Ninh Bình đứng thứ mấy cả nước?

Ninh Bình rộng 3.946 km², đứng thứ 31 trong 34 tỉnh, thành phố (2025).

Ninh Bình sau sáp nhập gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Ninh Bình mới hợp nhất từ 3 tỉnh, thành cũ: Ninh Bình, Hà Nam, Nam Định.

Ninh Bình có bao nhiêu xã, phường?

Ninh Bình có 129 đơn vị hành chính cấp xã: 32 phường, 97 xã, hình thành từ 404 xã, phường, thị trấn cũ.

GRDP Ninh Bình năm 2025 là bao nhiêu?

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành của Ninh Bình năm 2025 là 342.779 tỷ đồng, đứng thứ 10 trong 34 tỉnh, thành phố.

Mọi chỉ tiêu theo chủ đề

Dân số 15 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Dân số tại thời điểm Tổng điều tra (1/4/2019)3.615.680 người20197/34
Dân số trung bình3.843.770 người20255/34
Diện tích3.946 km2202531/34
Mật độ dân số974 người/km220255/34
Số cuộc kết hôn27.321 cuộc20258/34
Số trường hợp tử vong được đăng ký khai tử30.270 trường hợp20256/34
Số vụ ly hôn đã xét xử3.733 vụ202520/34
Tổng tỷ suất sinh2,55 con/phụ nữ20255/34
Tuổi kết hôn trung bình lần đầu26,7 tuổi202522/34
Tỷ lệ tăng dân số0,65 %202525/34
Tỷ lệ tăng tự nhiên của dân số4,81 ‰202527/34
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi được đăng ký khai sinh99,8 %20253/34
Tỷ số giới tính của dân số97,7 nam/100 nữ202531/34
Tỷ suất chết thô8,22 ‰202530/34
Tỷ suất sinh thô13,02 ‰202526/34
Đầu tư, FDI, xây dựng 14 chỉ tiêu
Công nghiệp 3 chỉ tiêu
Văn hóa, thông tin 3 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Số sách trong thư viện do địa phương quản lý648.800 bản201718/34
Số thư viện do địa phương quản lý26 đơn vị20179/34
Số tòa soạn báo, tạp chí5 đơn vị20259/34
Kinh tế tổng hợp (GRDP) 6 chỉ tiêu
Bảo hiểm, an sinh xã hội 3 chỉ tiêu
Trật tự an toàn xã hội, tư pháp 27 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Số bị can đã bị khởi tố4.470 người20258/34
Số bị can đã bị truy tố4.218 người20259/34
Số bị cáo đã xét xử sơ thẩm4.735 người20259/34
Số lượt người đã được trợ giúp pháp lý1.275 lượt người20258/34
Số người bị thương do cháy, nổ5,00 người20258/19
Số người bị thương do tai nạn giao thông536 người20258/34
Số người bị thương do tai nạn giao thông đường bộ trên 01 km đường0,04 người202526/34
Số người bị thương do tai nạn giao thông đường bộ trên 10.000 phương tiện1,84 người202523/34
Số người bị thương do tai nạn giao thông đường bộ trên 100.000 dân12,04 người202520/34
Số người chết do cháy, nổ2,00 người20259/23
Số người chết do tai nạn giao thông467 người20255/34
Số người chết do tai nạn giao thông đường bộ trên 01 km đường0,03 người202529/34
Số người chết do tai nạn giao thông đường bộ trên 10.000 phương tiện1,56 người202527/34
Số người chết do tai nạn giao thông đường bộ trên 100.000 dân10,19 người202524/34
Số tiền thi hành án dân sự xong1.574 chưa rõ202517/34
Số việc thi hành án dân sự xong11.902 việc202520/34
Số vụ án đã bị khởi tố2.174 vụ202510/34
Số vụ án đã bị truy tố2.126 vụ20258/34
Số vụ án đã xét xử sơ thẩm2.435 vụ20258/34
Số vụ cháy, nổ28,00 vụ202522/34
Số vụ tai nạn giao thông814 vụ20256/34
Số vụ tai nạn giao thông đường bộ trên 01 km đường0,06 vụ202530/34
Số vụ tai nạn giao thông đường bộ trên 10.000 phương tiện2,74 vụ202528/34
Số vụ tai nạn giao thông đường bộ trên 100.000 dân17,95 vụ202522/34
Thiệt hại do cháy, nổ3,24 tỷ đồng202525/34
Tỷ lệ thi hành án dân sự xong về tiền62,45 %20253/34
Tỷ lệ thi hành án dân sự xong về việc84,49 %202523/34
Môi trường, thiên tai 7 chỉ tiêu
Thu nhập, mức sống 18 chỉ tiêu
Y tế 20 chỉ tiêu
Giáo dục 16 chỉ tiêu
Lao động, việc làm 7 chỉ tiêu
Doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở cá thể 18 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Doanh thu thuần sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp893.722 tỷ đồng202410/34
Giá trị tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp432.633 tỷ đồng20248/34
Lao động trong các cơ sở kinh tế cá thể phi nông nghiệp466.475 người20243/34
Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp3.287 tỷ đồng202423/34
Số cơ sở kinh tế cá thể phi nông nghiệp256.489 cơ sở20243/34
Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân6,01 doanh nghiệp/1000 dân202512/34
Số doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh16.972 doanh nghiệp20248/34
Số doanh nghiệp đang hoạt động tại 31/1223.083 doanh nghiệp20258/34
Số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới5.534 doanh nghiệp20258/34
Số hợp tác xã đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh951 hợp tác xã20242/34
Số lao động nữ trong doanh nghiệp có kết quả sản xuất kinh doanh332.842 người20246/34
Số lao động trong doanh nghiệp có kết quả sản xuất kinh doanh575.984 người20247/34
Số lao động trong hợp tác xã10.368 người20243/34
Thu nhập bình quân một tháng của người lao động trong doanh nghiệp9.506 nghìn đồng202414/34
Tổng thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp63.238 tỷ đồng20247/34
Trang bị tài sản cố định bình quân 1 lao động của doanh nghiệp437,6 triệu đồng202427/34
Tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp0,37 %202429/34
Vốn sản xuất kinh doanh bình quân của doanh nghiệp1.048.406 tỷ đồng20249/34
Nông, lâm nghiệp và thủy sản 44 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt273.330 ha20257/34
Diện tích gieo trồng khoai lang1.675 ha202517/34
Diện tích gieo trồng lạc6.594 ha20259/33
Diện tích gieo trồng lúa cả năm262.590 ha20257/34
Diện tích gieo trồng lúa đông xuân135.830 ha20255/34
Diện tích gieo trồng lúa mùa126.750 ha20251/33
Diện tích gieo trồng mía310 ha202521/34
Diện tích gieo trồng ngô10.730 ha202523/34
Diện tích rừng hiện có36.440 ha202528/34
Diện tích rừng trồng mới tập trung297 ha202529/33
Diện tích thu hoạch thủy sản34.520 ha20255/34
Năng suất gieo trồng lúa cả năm61,67 tạ/ha20258/34
Năng suất gieo trồng lúa đông xuân68,40 tạ/ha20259/34
Năng suất gieo trồng lúa mùa54,13 tạ/ha202510/33
Năng suất gieo trồng ngô50,97 tạ/ha202518/34
Sản lượng cá biển khai thác39.378 tấn202519/22
Sản lượng cá nuôi138.246 tấn20258/34
Sản lượng gỗ khai thác29.850 m3202528/34
Sản lượng khoai lang20.534 tấn202515/34
Sản lượng lạc27.971 tấn20253/33
Sản lượng lúa cả năm1.619.280 tấn20257/34
Sản lượng lúa đông xuân929.140 tấn20255/34
Sản lượng lúa mùa686.120 tấn20251/33
Sản lượng lương thực có hạt1.673.990 tấn20258/34
Sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người435,51 kg202510/34
Sản lượng mía18.900 tấn202520/34
Sản lượng ngô54.690 tấn202522/34
Sản lượng thịt bò hơi xuất chuồng8.727 tấn202518/34
Sản lượng thịt gia cầm hơi xuất chuồng86.240 tấn202514/34
Sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng271.554 tấn20256/34
Sản lượng thịt trâu hơi xuất chuồng2.036 tấn202519/34
Sản lượng thủy sản311.626 tấn20259/34
Sản lượng thủy sản khai thác72.050 tấn202518/34
Sản lượng thủy sản nuôi trồng239.576 tấn20257/34
Sản lượng tôm nuôi13.928 tấn202511/29
Số lượng bò74.539 con202523/34
Số lượng gia cầm27.013.424 con20256/34
Số lượng lợn1.147.800 con20257/34
Số lượng tàu, thuyền khai thác thủy sản biển có động cơ1.866 chiếc202517/22
Số lượng trâu20.346 con202522/34
Số tàu khai thác thủy sản biển có công suất từ 90 CV trở lên839,00 chiếc202515/22
Số trang trại1.029 trang trại202512/33
Tổng công suất các tàu khai thác thủy sản biển từ 90 CV trở lên266.916 CV202514/22
Tỷ lệ che phủ rừng8,9 %202527/34
Thương mại, du lịch, giá cả 5 chỉ tiêu
Vận tải, bưu chính viễn thông 16 chỉ tiêu
Cùng vùng:Bắc NinhHà NộiHưng YênHải PhòngQuảng NinhBáo số sai