Số học sinh phổ thông bình quân một lớp học Ninh Bình 2025: 38,01 người
người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202538,01người đứt chuỗi
Xếp hạng3/34▲ 3 bậc so với 2024
So với vùng+0%Đồng bằng sông Hồng: 37,87
So với cả nước+6%Cả nước: 35,79
Năm 2025, số học sinh phổ thông bình quân một lớp học của Ninh Bình là 38,01 người, tăng 1,1% so với 2024; đứng thứ 3 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Gần bằng mức vùng Đồng bằng sông Hồng (37,87)
- Khoảng 1,1 lần mức cả nước (35,79)
- Gần bằng Hà Nội (38,89, hạng 2)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Ninh Bình 38,01
Cao Bằng 25,13┆ Cả nước 35,79TP. Hồ Chí Minh 39,22
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Hưng Yên · Đồng Tháp · Cần Thơ · Vĩnh Long
Ninh Bình 2002–2025: 37,87 → 38,01 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 0% sau 23 năm, từ 37,87 (2002) lên 38,01 người (2025).
- Lên 3 bậc so với 2024 (hạng 6 → 3).
- Thuộc nhóm 3 tỉnh, thành lớn nhất cả nước.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Ninh Bình | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 38,01 | 3 | 37,87 | 35,79 | đứt chuỗi |
| 2024 | 37,57 | 6 | 37,85 | 35,56 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2023 | 37,26 | 5 | 37,76 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 36,57 | 5 | 37,64 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 35,81 | 5 | 37,20 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 35,06 | 6 | 36,83 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 34,42 | 8 | 36,35 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 33,34 | 7 | 34,91 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 32,99 | 6 | 34,48 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 32,88 | 5 | 32,82 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 32,95 | 2 | 33,70 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 33,14 | 2 | 33,31 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 32,81 | 4 | 33,15 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 33,18 | 2 | 32,79 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 34,04 | 1 | 33,56 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 34,57 | 2 | 33,53 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 35,00 | 2 | 33,96 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 35,99 | 3 | 34,67 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 36,46 | 3 | 35,65 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 36,89 | 3 | 35,79 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 35,71 | 5 | 35,99 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 37,69 | 3 | 36,56 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 37,87 | 3 | 36,64 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2024 là số dự án ghép từ Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình theo quy tắc tỷ số của tổng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu không có hướng tốt / xấu — thứ hạng chỉ xếp theo độ lớn.
Hỏi đáp
Số học sinh phổ thông bình quân một lớp học của Ninh Bình năm 2025 là bao nhiêu?
38,01 người (đứt chuỗi), đứng thứ 3 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Ninh Bình đứng thứ mấy cả nước về số học sinh phổ thông bình quân một lớp học?
Thứ 3/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Ninh Bình gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Ninh Bình gồm Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Ninh Bình trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Ninh Bình đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.