Tải dữ liệu

Số học sinh phổ thông bình quân một lớp học Bắc Ninh 2025: 37,72 người

người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

202537,72người đứt chuỗi
Xếp hạng6/34▼ 1 bậc so với 2024
So với vùng−0%Đồng bằng sông Hồng: 37,87
So với cả nước+5%Cả nước: 35,79

Năm 2025, số học sinh phổ thông bình quân một lớp học của Bắc Ninh là 37,72 người, tăng 0,3% so với 2024; đứng thứ 6 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)

Bắc Ninh 37,72
Cao Bằng 25,13┆ Cả nước 35,79TP. Hồ Chí Minh 39,22
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Hải Phòng · Đồng Nai · Phú Thọ · Tây Ninh

Bắc Ninh 2002–2025: 34,10 → 37,72 người

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V13.07, V13.19
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
2002–2025
Đơn vị
người
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Tăng 11% sau 23 năm, từ 34,10 (2002) lên 37,72 người (2025).
  • Xuống 1 bậc so với 2024 (hạng 5 → 6).

Số liệu theo kỳ

KỳBắc NinhHạngVùngCả nướcGhi chú
202537,72637,8735,79đứt chuỗi
202437,61537,8535,56dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
202336,85637,76—dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
202136,12637,64—dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
202034,84737,20—dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201934,75736,83—dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201834,051036,35—dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201732,41834,91—dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201631,75934,48—dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201531,33932,82—dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201431,08933,70—dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201330,71933,31—dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201230,501233,15—dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201129,981432,79—dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201030,591233,56—dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200931,021333,53—dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200832,20933,96—dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200731,561434,67—dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200634,26835,65—dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200534,50835,79—dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200435,29735,99—dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200335,21836,56—dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200234,101236,64—dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Đến 2024 là số dự án ghép từ Bắc Giang, Bắc Ninh theo quy tắc tỷ số của tổng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu không có hướng tốt / xấu — thứ hạng chỉ xếp theo độ lớn.

Hỏi đáp

Số học sinh phổ thông bình quân một lớp học của Bắc Ninh năm 2025 là bao nhiêu?

37,72 người (đứt chuỗi), đứng thứ 6 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Bắc Ninh đứng thứ mấy cả nước về số học sinh phổ thông bình quân một lớp học?

Thứ 6/34 năm 2025.

Sau sáp nhập, Bắc Ninh gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Bắc Ninh gồm Bắc Giang, Bắc Ninh. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Bắc Ninh trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V13.07V13.19

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Bắc Ninh đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này