Số học sinh phổ thông bình quân một lớp học Tây Ninh 2025: 36,08 người
người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202536,08người đứt chuỗi
Xếp hạng10/34▼ 1 bậc so với 2024
So với vùng−6%Đông Nam Bộ: 38,36
So với cả nước+1%Cả nước: 35,79
Năm 2025, số học sinh phổ thông bình quân một lớp học của Tây Ninh là 36,08 người, giảm 0,1% so với 2024; đứng thứ 10 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 94% mức vùng Đông Nam Bộ (38,36)
- Gần bằng mức cả nước (35,79)
- Gần bằng Khánh Hòa (36,61, hạng 9)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Tây Ninh 36,08
Cao Bằng 25,13┆ Cả nước 35,79TP. Hồ Chí Minh 39,22
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Phú Thọ · Đà Nẵng · Cần Thơ · Thanh Hóa
Tây Ninh 2002–2025: 32,86 → 36,08 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 10% sau 23 năm, từ 32,86 (2002) lên 36,08 người (2025).
- Xuống 1 bậc so với 2024 (hạng 9 → 10).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Tây Ninh | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 36,08 | 10 | 38,36 | 35,79 | đứt chuỗi |
| 2024 | 36,13 | 9 | 38,30 | 35,56 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2023 | 35,79 | 7 | 38,23 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 35,47 | 7 | 38,19 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 35,43 | 6 | 38,12 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 35,31 | 5 | 37,98 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 35,61 | 5 | 37,81 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 33,86 | 3 | 36,71 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 33,25 | 5 | 36,33 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 31,89 | 8 | 36,10 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 30,56 | 13 | 35,39 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 30,17 | 13 | 35,05 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 31,07 | 9 | 35,25 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 31,18 | 9 | 35,06 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 32,22 | 8 | 32,53 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 31,68 | 10 | 35,44 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 31,66 | 12 | 35,43 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 32,33 | 13 | 35,87 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 31,87 | 15 | 35,95 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 31,89 | 17 | 35,91 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 30,04 | 22 | 35,40 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 31,50 | 17 | 36,29 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 32,86 | 17 | 36,82 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2024 là số dự án ghép từ Tây Ninh, Long An theo quy tắc tỷ số của tổng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu không có hướng tốt / xấu — thứ hạng chỉ xếp theo độ lớn.
Hỏi đáp
Số học sinh phổ thông bình quân một lớp học của Tây Ninh năm 2025 là bao nhiêu?
36,08 người (đứt chuỗi), đứng thứ 10 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Tây Ninh đứng thứ mấy cả nước về số học sinh phổ thông bình quân một lớp học?
Thứ 10/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Tây Ninh gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Tây Ninh gồm Tây Ninh, Long An. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Tây Ninh trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Tây Ninh đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.