Số học sinh mẫu giáo Tây Ninh 2023: 83.768 người
người · cập nhật 2023 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202383.768người dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
Xếp hạng21/34▲ 5 bậc so với 2021
Tỷ trọng trong vùng13%Đông Nam Bộ: 650.165
Tỷ trọng cả nước2,0%Cả nước: 4.132.247
Năm 2023, số học sinh mẫu giáo của Tây Ninh là 83.768 người, tăng 26,1% so với 2021; đứng thứ 21 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 13% mức vùng Đông Nam Bộ (650.165)
- Bằng 2% mức cả nước (4.132.247)
- Bằng 91% Lào Cai (91.730, hạng 20)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2023)
Tây Ninh 83.768
Cao Bằng 28.241Cả nước 4.132.247TP. Hồ Chí Minh 420.466
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Phú Thọ · Đà Nẵng · Cần Thơ · Thanh Hóa
Tây Ninh 2002–2023: 40.739 → 83.768 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 106% sau 21 năm, từ 40.739 (2002) lên 83.768 người (2023).
- Tỷ trọng trong cả nước: 1,9% năm 2002, 2,0% năm 2023.
- Lên 5 bậc so với 2021 (hạng 26 → 21).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Tây Ninh | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 83.768 | 21 | 650.165 | 4.132.247 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 66.408 | 26 | 531.144 | 3.895.303 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 85.921 | 23 | 684.614 | 4.326.884 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 88.663 | 22 | 701.245 | 4.415.233 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 90.826 | 22 | 760.994 | 4.599.841 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 87.602 | 21 | 715.752 | 4.409.576 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 76.230 | 23 | 618.237 | 3.978.521 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 76.359 | 22 | 598.156 | 3.754.975 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 75.795 | 21 | 554.519 | 3.614.066 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 72.463 | 21 | 529.287 | 3.551.082 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 68.054 | 21 | 520.664 | 3.320.328 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 65.100 | 21 | 469.800 | 3.061.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 64.400 | 20 | 436.300 | 2.909.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 62.700 | 20 | 426.600 | 2.774.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 57.500 | 18 | 404.100 | 2.593.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 54.400 | 20 | 377.300 | 2.524.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 50.768 | 23 | 357.426 | 2.426.876 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 46.693 | 24 | 322.116 | 2.329.863 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 40.507 | 23 | 282.283 | 2.172.899 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 40.739 | 21 | 276.381 | 2.143.881 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2023 là số dự án ghép từ Tây Ninh, Long An theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số học sinh mẫu giáo của Tây Ninh năm 2023 là bao nhiêu?
83.768 người (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)), đứng thứ 21 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Tây Ninh đứng thứ mấy cả nước về số học sinh mẫu giáo?
Thứ 21/34 năm 2023.
Sau sáp nhập, Tây Ninh gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Tây Ninh gồm Tây Ninh, Long An. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Tây Ninh trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV13.03
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Tây Ninh đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.