Xếp hạng số học sinh phổ thông bình quân một lớp học 34 tỉnh, thành phố 2025
TP. Hồ Chí Minh cao nhất với 39,22 người, gấp 1,6 lần Cao Bằng (25,13). Cả nước: 35,79; 10 tỉnh, thành cao hơn mức cả nước.
người · trung tính · chuỗi cả nước và các vùng · nhóm Giáo dục
| Hạng | Tỉnh, thành | 2025 | So 2024 | |
|---|---|---|---|---|
| 1 | TP. Hồ Chí Minh | 39,22 | — | |
| 2 | Hà Nội | 38,89 | — | |
| 3 | Ninh Bình | 38,01 | ▲ 3 | |
| 4 | Hưng Yên | 37,92 | — | |
| 5 | Nghệ An | 37,83 | ▲ 3 | |
| 6 | Bắc Ninh | 37,72 | ▼ 1 | |
| 7 | Đồng Nai | 37,67 | ▼ 4 | |
| 8 | Hải Phòng | 36,76 | ▼ 1 | |
| 9 | Khánh Hòa | 36,61 | ▲ 1 | |
| 10 | Tây Ninh | 36,08 | ▼ 1 | |
| 11 | Hà Tĩnh | 35,76 | ▲ 1 | |
| 12 | Thanh Hóa | 35,68 | ▼ 1 | |
| 13 | Lâm Đồng | 35,54 | ▲ 1 | |
| 14 | Đồng Tháp | 35,40 | ▼ 1 | |
| 15 | Gia Lai | 35,30 | ▲ 1 | |
| 16 | Quảng Ninh | 35,02 | ▼ 1 | |
| 17 | Đà Nẵng | 34,79 | — | |
| 18 | Vĩnh Long | 34,67 | — | |
| 19 | Cà Mau | 34,40 | — | |
| 20 | Huế | 34,37 | ▲ 3 | |
| 21 | An Giang | 34,34 | ▲ 1 | |
| 22 | Phú Thọ | 34,16 | ▼ 1 | |
| 23 | Đắk Lắk | 34,09 | ▲ 1 | |
| 24 | Cần Thơ | 33,94 | ▼ 4 | |
| 25 | Thái Nguyên | 32,93 | — | |
| 26 | Quảng Ngãi | 32,81 | ▲ 1 | |
| 27 | Lào Cai | 32,71 | ▼ 1 | |
| 28 | Tuyên Quang | 32,42 | ▲ 1 | |
| 29 | Quảng Trị | 32,01 | ▼ 1 | |
| 30 | Sơn La | 31,54 | — | |
| 31 | Lai Châu | 31,22 | — | |
| 32 | Điện Biên | 31,20 | — | |
| 33 | Lạng Sơn | 28,05 | — | |
| 34 | Cao Bằng | 25,13 | — |
Cột “So 2024”: số bậc thay đổi hạng — ▲ lên hạng ▼ xuống hạng — chỉ tiêu trung tính: chỉ là thứ tự độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hạng 1 = lớn nhất. Chỉ tiêu trung tính: xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn), bảng PL.V13.07, V13.19. Số trước 2025 của tỉnh hợp nhất do dự án ghép từ tỉnh cũ — phương pháp.