Tải dữ liệu

Xếp hạng số giáo viên giáo dục nghề nghiệp 34 tỉnh, thành phố 2023

TP. Hồ Chí Minh cao nhất với 15.839 người, gấp 188,6 lần Lai Châu (84). Cả nước: 137.155; riêng TP. Hồ Chí Minh chiếm 11,5%.

người · trung tính · chuỗi cả nước và các vùng · nhóm Giáo dục

HạngTỉnh, thànhVùng2023
1TP. Hồ Chí MinhĐông Nam Bộ
15.839
2Hà NộiĐồng bằng sông Hồng
12.109
3Phú ThọTrung du và miền núi phía Bắc
4.169
4Đồng NaiĐông Nam Bộ
4.036
5Bắc NinhĐồng bằng sông Hồng
3.961
6Hải PhòngĐồng bằng sông Hồng
3.180
7Đà NẵngDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
2.893
8Ninh BìnhĐồng bằng sông Hồng
2.838
9Lâm ĐồngDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
2.579
10Cần ThơĐồng bằng sông Cửu Long
2.291
11Thái NguyênTrung du và miền núi phía Bắc
2.266
12Nghệ AnBắc Trung Bộ
2.260
13Đắk LắkDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
2.220
14Quảng NinhĐồng bằng sông Hồng
2.017
15Hưng YênĐồng bằng sông Hồng
1.981
16Thanh HóaBắc Trung Bộ
1.801
17Gia LaiDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
1.781
18Khánh HòaDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
1.471
19HuếBắc Trung Bộ
1.336
20An GiangĐồng bằng sông Cửu Long
1.185
20Vĩnh LongĐồng bằng sông Cửu Long
1.185
22Lào CaiTrung du và miền núi phía Bắc
1.169
23Tây NinhĐông Nam Bộ
1.050
24Đồng ThápĐồng bằng sông Cửu Long
1.008
25Quảng TrịBắc Trung Bộ
993
26Quảng NgãiDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
799
27Tuyên QuangTrung du và miền núi phía Bắc
763
28Lạng SơnTrung du và miền núi phía Bắc
721
29Hà TĩnhBắc Trung Bộ
667
30Sơn LaTrung du và miền núi phía Bắc
461
31Cà MauĐồng bằng sông Cửu Long
433
32Điện BiênTrung du và miền núi phía Bắc
233
33Cao BằngTrung du và miền núi phía Bắc
172
34Lai ChâuTrung du và miền núi phía Bắc
84

Hạng 1 = lớn nhất. Chỉ tiêu trung tính: xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Xếp hạng khác trong nhóm Giáo dục:Số giáo viên mẫu giáoSố học sinh mẫu giáoSố học sinh phổ thôngSố học sinh phổ thông bình quân một giáo viênSố học sinh phổ thông bình quân một lớp họcSố học sinh phổ thông thuộc các dân tộc thiểu sốSố học sinh, sinh viên GDNN được tuyển mớiSố lớp học phổ thông

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn), bảng V13.31. Số trước 2025 của tỉnh hợp nhất do dự án ghép từ tỉnh cũ — phương pháp.