Tải dữ liệu

Xếp hạng số học sinh phổ thông 34 tỉnh, thành phố 2025

TP. Hồ Chí Minh cao nhất với 2.054.394 người, gấp 19,9 lần Cao Bằng (103.479). Cả nước: 18.736.661; riêng TP. Hồ Chí Minh chiếm 11,0%.

người · trung tính · chuỗi cả nước và các vùng · nhóm Giáo dục

HạngTỉnh, thànhVùng2025So 2024
1TP. Hồ Chí MinhĐông Nam Bộ
2.054.394—
2Hà NộiĐồng bằng sông Hồng
1.717.114—
3Đồng NaiĐông Nam Bộ
811.452—
4Hải PhòngĐồng bằng sông Hồng
776.951—
5Phú ThọTrung du và miền núi phía Bắc
742.061—
6Thanh HóaBắc Trung Bộ
741.468—
7Nghệ AnBắc Trung Bộ
728.540▲ 1
8Ninh BìnhĐồng bằng sông Hồng
705.219▼ 1
9Lâm ĐồngDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
686.002—
10Bắc NinhĐồng bằng sông Hồng
683.106▲ 1
11An GiangĐồng bằng sông Cửu Long
643.916▼ 1
12Gia LaiDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
620.807—
13Đắk LắkDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
577.245▲ 1
14Hưng YênĐồng bằng sông Hồng
573.212▼ 1
15Đồng ThápĐồng bằng sông Cửu Long
558.154—
16Vĩnh LongĐồng bằng sông Cửu Long
546.069▲ 1
17Đà NẵngDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
534.376▲ 1
18Cần ThơĐồng bằng sông Cửu Long
521.264▼ 2
19Tây NinhĐông Nam Bộ
480.425—
20Tuyên QuangTrung du và miền núi phía Bắc
368.544—
21Quảng NgãiDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
360.884—
22Khánh HòaDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
358.308▲ 1
23Lào CaiTrung du và miền núi phía Bắc
353.790▼ 1
24Cà MauĐồng bằng sông Cửu Long
343.786—
25Quảng TrịBắc Trung Bộ
336.398—
26Thái NguyênTrung du và miền núi phía Bắc
319.772—
27Hà TĩnhBắc Trung Bộ
284.988▲ 1
28Sơn LaTrung du và miền núi phía Bắc
281.769▼ 1
29Quảng NinhĐồng bằng sông Hồng
276.818—
30HuếBắc Trung Bộ
225.861—
31Lạng SơnTrung du và miền núi phía Bắc
155.695—
32Điện BiênTrung du và miền núi phía Bắc
152.697—
33Lai ChâuTrung du và miền núi phía Bắc
112.097—
34Cao BằngTrung du và miền núi phía Bắc
103.479—

Cột “So 2024”: số bậc thay đổi hạng — ▲ lên hạng ▼ xuống hạng — chỉ tiêu trung tính: chỉ là thứ tự độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hạng 1 = lớn nhất. Chỉ tiêu trung tính: xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Xếp hạng khác trong nhóm Giáo dục:Số giáo viên giáo dục nghề nghiệpSố giáo viên mẫu giáoSố học sinh mẫu giáoSố học sinh phổ thông bình quân một giáo viênSố học sinh phổ thông bình quân một lớp họcSố học sinh phổ thông thuộc các dân tộc thiểu sốSố học sinh, sinh viên GDNN được tuyển mớiSố lớp học phổ thông

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn), bảng PL.V13.04, V13.14. Số trước 2025 của tỉnh hợp nhất do dự án ghép từ tỉnh cũ — phương pháp.