Tải dữ liệu

Số học sinh phổ thông Lào Cai 2025: 353.790 người

người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

2025353.790người đứt chuỗi
Xếp hạng23/34▼ 1 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng14%Trung du và miền núi phía Bắc: 2.589.904
Tỷ trọng cả nước1,9%Cả nước: 18.736.661

Năm 2025, số học sinh phổ thông của Lào Cai là 353.790 người, tăng 0,9% so với 2024; đứng thứ 23 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)

Lào Cai 353.790
Cao Bằng 103.479Cả nước 18.736.661TP. Hồ Chí Minh 2.054.394
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Quảng Trị · Quảng Ngãi · Sơn La · Hà Tĩnh

Lào Cai 2002–2025: 330.766 → 353.790 người

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Cơ cấu số học sinh phổ thông: Lào Cai so với vùng và cả nước

Học sinh phổ thông theo cấp học 2025

Tiểu học: 55,7% (2002) → 46,7% (2025) · Vùng: Trung du và miền núi phía Bắc.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V13.04, V13.14
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
2002–2025
Đơn vị
người
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Tăng 7% sau 23 năm, từ 330.766 (2002) lên 353.790 người (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 1,9% năm 2002, 1,9% năm 2025.
  • Xuống 1 bậc so với 2024 (hạng 22 → 23).

Số liệu theo kỳ

KỳLào CaiHạngVùngCả nướcGhi chú
2025353.790232.589.90418.736.661đứt chuỗi
2024350.495222.579.93618.564.887dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2023346.155232.562.63118.433.683dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2021333.735242.470.42517.921.140dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2020325.394242.412.79517.567.590dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2019315.469242.318.71117.042.306dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2018304.832242.237.52216.558.282dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2017294.879242.138.59915.923.718dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2016286.545242.069.84515.514.259dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2015279.048252.011.59115.353.785dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2014270.385251.956.50715.082.381dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2013266.009251.921.80814.900.686dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2012260.827251.889.16914.747.078dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2011258.677251.884.05514.781.561dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2010254.774251.880.06414.792.830dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2009256.478261.894.46714.912.114dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2008261.654261.931.23615.127.874dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2007276.459262.056.87415.685.244dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2006295.166262.170.82016.256.654dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2005303.249262.250.25116.649.196dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2004310.637262.323.70617.122.672dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2003314.42524—17.505.386dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2002330.76624—17.699.628dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Đến 2024 là số dự án ghép từ Lào Cai, Yên Bái theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Số học sinh phổ thông của Lào Cai năm 2025 là bao nhiêu?

353.790 người (đứt chuỗi), đứng thứ 23 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Lào Cai đứng thứ mấy cả nước về số học sinh phổ thông?

Thứ 23/34 năm 2025.

Sau sáp nhập, Lào Cai gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Lào Cai gồm Lào Cai, Yên Bái. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Lào Cai trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V13.04V13.14

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Lào Cai đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này