Số học sinh mẫu giáo Lào Cai 2023: 91.730 người
người · cập nhật 2023 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202391.730người dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
Xếp hạng20/34▼ 4 bậc so với 2021
Tỷ trọng trong vùng14%Trung du và miền núi phía Bắc: 661.421
Tỷ trọng cả nước2,2%Cả nước: 4.132.247
Năm 2023, số học sinh mẫu giáo của Lào Cai là 91.730 người, giảm 3,7% so với 2021; đứng thứ 20 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 14% mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (661.421)
- Bằng 2% mức cả nước (4.132.247)
- Bằng 94% An Giang (97.337, hạng 19)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2023)
Lào Cai 91.730
Cao Bằng 28.241Cả nước 4.132.247TP. Hồ Chí Minh 420.466
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Quảng Trị · Quảng Ngãi · Sơn La · Hà Tĩnh
Lào Cai 2002–2023: 40.036 → 91.730 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 129% sau 21 năm, từ 40.036 (2002) lên 91.730 người (2023).
- Tỷ trọng trong cả nước: 1,9% năm 2002, 2,2% năm 2023.
- Xuống 4 bậc so với 2021 (hạng 16 → 20).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Lào Cai | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 91.730 | 20 | 661.421 | 4.132.247 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 95.268 | 16 | 695.409 | 3.895.303 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 97.651 | 19 | 721.685 | 4.326.884 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 100.034 | 20 | 746.696 | 4.415.233 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 98.434 | 20 | 760.138 | 4.599.841 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 95.306 | 20 | 736.859 | 4.409.576 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 90.082 | 20 | 699.128 | 3.978.521 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 84.418 | 20 | 645.782 | 3.754.975 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 81.018 | 20 | 615.820 | 3.614.066 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 78.064 | 20 | 585.482 | 3.551.082 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 71.593 | 20 | 538.884 | 3.320.328 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 66.900 | 20 | 498.200 | 3.061.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 62.900 | 21 | 465.300 | 2.909.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 55.400 | 23 | 429.700 | 2.774.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 52.100 | 23 | 406.200 | 2.593.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 52.600 | 22 | 382.100 | 2.524.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 48.874 | 24 | 351.908 | 2.426.876 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 43.339 | 25 | 332.012 | 2.329.863 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 45.348 | 21 | — | 2.172.899 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 40.036 | 22 | — | 2.143.881 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2023 là số dự án ghép từ Lào Cai, Yên Bái theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số học sinh mẫu giáo của Lào Cai năm 2023 là bao nhiêu?
91.730 người (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)), đứng thứ 20 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Lào Cai đứng thứ mấy cả nước về số học sinh mẫu giáo?
Thứ 20/34 năm 2023.
Sau sáp nhập, Lào Cai gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Lào Cai gồm Lào Cai, Yên Bái. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Lào Cai trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV13.03
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Lào Cai đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.