Số học sinh phổ thông bình quân một giáo viên Lào Cai 2025: 21,14 người
người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202521,14người đứt chuỗi
Xếp hạng21/34▼ 1 bậc so với 2024
So với vùng+4%Trung du và miền núi phía Bắc: 20,36
So với cả nước−8%Cả nước: 22,87
Năm 2025, số học sinh phổ thông bình quân một giáo viên của Lào Cai là 21,14 người, tăng 0,8% so với 2024; đứng thứ 21 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Gần bằng mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (20,36)
- Bằng 92% mức cả nước (22,87)
- Gần bằng Tuyên Quang (21,23, hạng 20)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Lào Cai 21,14
Cao Bằng 15,31┆ Cả nước 22,87Hà Nội 25,88
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Quảng Trị · Quảng Ngãi · Sơn La · Hà Tĩnh
Lào Cai 2002–2025: 20,40 → 21,14 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 4% sau 23 năm, từ 20,40 (2002) lên 21,14 người (2025).
- Xuống 1 bậc so với 2024 (hạng 20 → 21).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Lào Cai | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 21,14 | 21 | 20,36 | 22,87 | đứt chuỗi |
| 2024 | 20,96 | 20 | 20,33 | 22,70 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2023 | 20,66 | 18 | 20,30 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 20,06 | 17 | 19,72 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 19,31 | 18 | 18,94 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 18,44 | 18 | 18,25 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 17,17 | 20 | 17,46 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 16,25 | 20 | 15,86 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 15,61 | 21 | 15,21 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 14,79 | 22 | 14,61 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 14,43 | 22 | 14,26 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 14,30 | 22 | 13,95 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 13,77 | 22 | 13,73 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 13,85 | 23 | 14,15 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 14,04 | 21 | 13,77 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 14,35 | 22 | 14,22 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 15,61 | 21 | 14,72 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 16,14 | 22 | 15,54 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 17,31 | 22 | 16,69 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 18,20 | 21 | 17,34 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 18,76 | 21 | 18,26 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 19,78 | 19 | — | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 20,40 | 20 | — | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2024 là số dự án ghép từ Lào Cai, Yên Bái theo quy tắc tỷ số của tổng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu không có hướng tốt / xấu — thứ hạng chỉ xếp theo độ lớn.
Hỏi đáp
Số học sinh phổ thông bình quân một giáo viên của Lào Cai năm 2025 là bao nhiêu?
21,14 người (đứt chuỗi), đứng thứ 21 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Lào Cai đứng thứ mấy cả nước về số học sinh phổ thông bình quân một giáo viên?
Thứ 21/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Lào Cai gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Lào Cai gồm Lào Cai, Yên Bái. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Lào Cai trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Lào Cai đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.