Tải dữ liệu
Nguồn: Danh mục hành chính, Cục Thống kê; bản đồ: thanglequoc
Tải về
Lào Cai (xanh đậm) trong vùng Trung du và miền núi phía Bắc (xanh nhạt)

Tổng quan

So với vùng và cả nước

  • GRDP/người 84,7 triệu đồng/người: gần bằng mức vùng, bằng 67% cả nước
  • Thất nghiệp 3,64 %: khoảng 1,7 lần mức vùng, khoảng 1,6 lần cả nước
  • Thu nhập bình quân 3.844 nghìn đồng: bằng 93% mức vùng, bằng 64% cả nước
  • Mật độ dân số 126 người/km2: bằng 92% mức vùng, bằng 41% cả nước
  • Hộ nghèo 5,5 %: khoảng 1,1 lần mức vùng, gấp 4,1 lần cả nước

Tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Quảng Trị · Quảng Ngãi · Sơn La · Hà Tĩnh · tự chọn tiêu chí →

Lào Cai đứng ở đâu trong 34 tỉnh

Mỗi dòng là một chỉ tiêu, mỗi chấm xám là một tỉnh, chấm lớn là Lào Cai. Chỉ tiêu có hướng tốt / xấu: càng sang phải càng tốt (xanh lá: nhóm 1/3 đầu, đỏ: 1/3 cuối). Chỉ tiêu trung tính: trái thấp, phải cao.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); số 34 tỉnh trước 7/2025 do Vietnam in Data ghép từ tỉnh cũ
Tải về

Kinh tế

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành của Lào Cai năm 2025 là 141.887 tỷ đồng, đứng thứ 25/34 cả nước (chiếm 1,1% cả nước). Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người tăng 53,8% so với 2020. Còn thấp: tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá hiện hành (hạng 27/34).

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người

84,7triệu đồng/người · 2025
73,32024

Lào Cai đứng thứ 3 trong 9 tỉnh, thành vùng Trung du và miền núi phía Bắc, thấp hơn mức vùng 1,9%. So với 2024, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người tăng 15,5%.

Biểu đồ: Lào Cai so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu ngườitriệu đồng/người · Lào Cai, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Xem thêm 17 chỉ tiêu kinh tế của Lào Cai ↓

Dân số

Dân số trung bình của Lào Cai năm 2025 là 1.675.666 người, đứng thứ 25/34 cả nước (chiếm 1,6% cả nước). Dân số trung bình tăng 6,2% so với 2020.

Dân số trung bình

1.675.666người · 2025
1.656.5902024

Lào Cai đứng thứ 4 trong 9 tỉnh, thành vùng Trung du và miền núi phía Bắc. So với 2024, dân số trung bình tăng 1,2%.

Biểu đồ: Lào Cai so với các tỉnh, thành cùng vùng, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Dân số theo độ tuổi và giới tính

1,55 triệungười · 1/4/2019
29,8%dưới 15 tuổi

Theo Tổng điều tra 1/4/2019, 29,8% dân số (theo địa giới Lào Cai hiện nay) dưới 15 tuổi (cả nước 24,3%), 5,8% từ 65 tuổi trở lên (cả nước 7,7%); nam chiếm 50,6%.

% trên tổng dân số của Lào Cai; vạch đen: mức cả nước cùng nhóm tuổi.

Nguồn: Tổng điều tra dân số và nhà ở 2019, Cục Thống kê
Tải về

Dân tộc

15dân tộc thiểu số ≥ 100 người
61,5%không phải người Kinh

Người Kinh chiếm 38,5% dân số; dân tộc thiểu số đông nhất là Mông (18,7%, 290.221 người), tiếp theo Tày (16,7%).

8 dân tộc đông nhất, còn lại gộp; % trên tổng dân số, rê chuột để xem số người.

Nguồn: Tổng điều tra dân số và nhà ở 2019, Cục Thống kê
Tải về

Dân số trung bìnhngười · Lào Cai

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Dân số thành thị và nông thôn 2025

Thành thị: 18,2% (1995) → 21,1% (2025) · Vùng: Trung du và miền núi phía Bắc.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 8 chỉ tiêu dân số của Lào Cai ↓

Lao động, mức sống

Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành của Lào Cai năm 2025 là 3.844 nghìn đồng, đứng thứ 28/34 cả nước, thấp hơn cả nước 36,0%. Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành tăng 55,1% so với 2020. Còn thấp: tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động (hạng 31/34).

Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành

3.844nghìn đồng · 2025
3.5232024

Lào Cai đứng thứ 3 trong 9 tỉnh, thành vùng Trung du và miền núi phía Bắc, thấp hơn mức vùng 7,4%. So với 2024, thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành tăng 9,1%.

Biểu đồ: Lào Cai so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hànhnghìn đồng · Lào Cai, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Thu nhập bình quân đầu người theo nguồn thu 2025

Tiền lương, tiền công: 43,3% (2010) → 48,5% (2025) · Vùng: Trung du và miền núi phía Bắc.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 18 chỉ tiêu lao động, mức sống của Lào Cai ↓

Doanh nghiệp, đầu tư

Số doanh nghiệp đang hoạt động tại 31/12 của Lào Cai năm 2025 là 6.442 doanh nghiệp, đứng thứ 27/34 cả nước (chiếm 0,6% cả nước). Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân tăng 32,2% so với 2020.

Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân

3,84doanh nghiệp/1000 dân · 2025
3,662024

Lào Cai đứng thứ 4 trong 9 tỉnh, thành vùng Trung du và miền núi phía Bắc, thấp hơn mức vùng 4,9%. So với 2024, số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân tăng 5,2%.

Biểu đồ: Lào Cai so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dândoanh nghiệp/1000 dân · Lào Cai, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Doanh nghiệp theo quy mô lao động 2023

Dưới 10 người: 69,6% (2021) → 70,9% (2023) · Vùng: Trung du và miền núi phía Bắc.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 20 chỉ tiêu doanh nghiệp, đầu tư của Lào Cai ↓

Nông, lâm, thủy sản

Sản lượng lương thực có hạt của Lào Cai năm 2025 là 651.270 tấn, đứng thứ 20/34 cả nước (chiếm 1,4% cả nước). Sản lượng lương thực có hạt giảm 1,5% so với 2020. Nổi bật: tỷ lệ che phủ rừng (hạng 4/34). Còn thấp: năng suất gieo trồng lúa cả năm (hạng 24/34).

Sản lượng lương thực có hạt

651.270tấn · 2025
621.1302024

Lào Cai đứng thứ 3 trong 9 tỉnh, thành vùng Trung du và miền núi phía Bắc. So với 2024, sản lượng lương thực có hạt tăng 4,9%.

Biểu đồ: Lào Cai so với các tỉnh, thành cùng vùng, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Sản lượng lương thực có hạttấn · Lào Cai

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Diện tích rừng theo loại rừng 2025

Rừng tự nhiên: 67,9% (2008) → 54,2% (2025) · Vùng: Trung du và miền núi phía Bắc.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Trang trại theo lĩnh vực sản xuất 2025

Trồng trọt: 1,8% (2021) → 2,6% (2025) · Vùng: Trung du và miền núi phía Bắc.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 37 chỉ tiêu nông, lâm, thủy sản của Lào Cai ↓

Giáo dục, y tế

Số học sinh phổ thông của Lào Cai năm 2025 là 353.790 người, đứng thứ 23/34 cả nước (chiếm 1,9% cả nước). Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế giảm 1,6 điểm % so với 2020. Nổi bật: tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế (hạng 8/34). Còn thấp: tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh (hạng 32/34).

Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế

94,8% · 2025
94,22024

Lào Cai đứng thứ 4 trong 9 tỉnh, thành vùng Trung du và miền núi phía Bắc, cao hơn mức vùng 0,7%. So với 2024, tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế tăng 0,6 điểm %.

Biểu đồ: Lào Cai so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế% · Lào Cai, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Học sinh phổ thông theo cấp học 2025

Tiểu học: 55,7% (2002) → 46,7% (2025) · Vùng: Trung du và miền núi phía Bắc.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 30 chỉ tiêu giáo dục, y tế của Lào Cai ↓

Hạ tầng, môi trường, an ninh

Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh của Lào Cai năm 2025 là 96,9 %, đứng thứ 26/34 cả nước, thấp hơn cả nước 1,7%. Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh tăng 12,2 điểm % so với 2020.

Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh

96,9% · 2025
97,22024

Lào Cai đứng thứ 3 trong 9 tỉnh, thành vùng Trung du và miền núi phía Bắc, cao hơn mức vùng 4,1%. So với 2024, tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh giảm 0,3 điểm %.

Biểu đồ: Lào Cai so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh% · Lào Cai, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Xem thêm 32 chỉ tiêu hạ tầng, môi trường, an ninh của Lào Cai ↓

Xã, phường

Lào Cai có 99 xã, phường, đặc khu, hình thành từ 319 xã cũ khi sắp xếp đơn vị hành chính 1/7/2025. Diện tích từng xã tính theo ranh giới bản đồ; chưa có số liệu thống kê cấp xã cho tỉnh này.

99 xã, phường, đặc khu

Nguồn: Danh mục hành chính, Cục Thống kê; bản đồ: thanglequoc
Tải về

Hỏi đáp

Dân số Lào Cai sau sáp nhập là bao nhiêu?

Dân số trung bình Lào Cai năm 2025 là 1.675.666 người, đông thứ 25 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn).

Diện tích Lào Cai đứng thứ mấy cả nước?

Lào Cai rộng 13.255 km², đứng thứ 8 trong 34 tỉnh, thành phố (2025).

Lào Cai sau sáp nhập gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Lào Cai mới hợp nhất từ 2 tỉnh, thành cũ: Lào Cai, Yên Bái.

Lào Cai có bao nhiêu xã, phường?

Lào Cai có 99 đơn vị hành chính cấp xã: 10 phường, 89 xã, hình thành từ 319 xã, phường, thị trấn cũ.

GRDP Lào Cai năm 2025 là bao nhiêu?

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành của Lào Cai năm 2025 là 141.887 tỷ đồng, đứng thứ 25 trong 34 tỉnh, thành phố.

Mọi chỉ tiêu theo chủ đề

Dân số 15 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Dân số tại thời điểm Tổng điều tra (1/4/2019)1.551.450 người201925/34
Dân số trung bình1.675.666 người202525/34
Diện tích13.255 km220258/34
Mật độ dân số126 người/km2202528/34
Số cuộc kết hôn11.032 cuộc202524/34
Số trường hợp tử vong được đăng ký khai tử7.868 trường hợp202528/34
Số vụ ly hôn đã xét xử3.132 vụ202522/34
Tổng tỷ suất sinh2,88 con/phụ nữ20252/34
Tuổi kết hôn trung bình lần đầu24,7 tuổi202529/34
Tỷ lệ tăng dân số1,15 %20257/34
Tỷ lệ tăng tự nhiên của dân số12,18 ‰20255/34
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi được đăng ký khai sinh98,7 %202528/34
Tỷ số giới tính của dân số102,8 nam/100 nữ20254/34
Tỷ suất chết thô6,61 ‰202517/34
Tỷ suất sinh thô18,79 ‰20253/34
Đầu tư, FDI, xây dựng 12 chỉ tiêu
Công nghiệp 3 chỉ tiêu
Văn hóa, thông tin 3 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Số sách trong thư viện do địa phương quản lý626.800 bản201720/34
Số thư viện do địa phương quản lý20 đơn vị201718/34
Số tòa soạn báo, tạp chí2 đơn vị202529/34
Kinh tế tổng hợp (GRDP) 6 chỉ tiêu
Bảo hiểm, an sinh xã hội 3 chỉ tiêu
Trật tự an toàn xã hội, tư pháp 27 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Số bị can đã bị khởi tố1.839 người202526/34
Số bị can đã bị truy tố1.797 người202526/34
Số bị cáo đã xét xử sơ thẩm1.819 người202526/34
Số lượt người đã được trợ giúp pháp lý1.000 lượt người202514/34
Số người bị thương do cháy, nổ0,00 người202420/34
Số người bị thương do tai nạn giao thông225 người202523/34
Số người bị thương do tai nạn giao thông đường bộ trên 01 km đường0,01 người202511/34
Số người bị thương do tai nạn giao thông đường bộ trên 10.000 phương tiện1,71 người202517/34
Số người bị thương do tai nạn giao thông đường bộ trên 100.000 dân12,29 người202522/34
Số người chết do cháy, nổ2,00 người202413/34
Số người chết do tai nạn giao thông113 người202529/34
Số người chết do tai nạn giao thông đường bộ trên 01 km đường0,01 người20256/34
Số người chết do tai nạn giao thông đường bộ trên 10.000 phương tiện0,84 người20256/34
Số người chết do tai nạn giao thông đường bộ trên 100.000 dân6,06 người20256/34
Số tiền thi hành án dân sự xong443,00 chưa rõ202527/34
Số việc thi hành án dân sự xong7.591 việc202524/34
Số vụ án đã bị khởi tố1.079 vụ202526/34
Số vụ án đã bị truy tố1.010 vụ202525/34
Số vụ án đã xét xử sơ thẩm997 vụ202528/34
Số vụ cháy, nổ36,00 vụ202519/34
Số vụ tai nạn giao thông250 vụ202528/34
Số vụ tai nạn giao thông đường bộ trên 01 km đường0,02 vụ202510/34
Số vụ tai nạn giao thông đường bộ trên 10.000 phương tiện1,87 vụ202510/34
Số vụ tai nạn giao thông đường bộ trên 100.000 dân13,45 vụ202510/34
Thiệt hại do cháy, nổ9,85 tỷ đồng202512/34
Tỷ lệ thi hành án dân sự xong về tiền56,46 %202520/34
Tỷ lệ thi hành án dân sự xong về việc88,00 %20255/34
Môi trường, thiên tai 7 chỉ tiêu
Thu nhập, mức sống 18 chỉ tiêu
Y tế 20 chỉ tiêu
Giáo dục 17 chỉ tiêu
Lao động, việc làm 7 chỉ tiêu
Doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở cá thể 18 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Doanh thu thuần sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp169.587 tỷ đồng202426/34
Giá trị tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp90.729 tỷ đồng202427/34
Lao động trong các cơ sở kinh tế cá thể phi nông nghiệp93.295 người202429/34
Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp6.451 tỷ đồng202419/34
Số cơ sở kinh tế cá thể phi nông nghiệp56.216 cơ sở202429/34
Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân3,84 doanh nghiệp/1000 dân202526/34
Số doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh5.004 doanh nghiệp202427/34
Số doanh nghiệp đang hoạt động tại 31/126.442 doanh nghiệp202527/34
Số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới1.395 doanh nghiệp202525/34
Số hợp tác xã đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh417 hợp tác xã202420/34
Số lao động nữ trong doanh nghiệp có kết quả sản xuất kinh doanh31.837 người202427/34
Số lao động trong doanh nghiệp có kết quả sản xuất kinh doanh90.851 người202425/34
Số lao động trong hợp tác xã3.041 người202423/34
Thu nhập bình quân một tháng của người lao động trong doanh nghiệp9.251 nghìn đồng202417/34
Tổng thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp9.699 tỷ đồng202425/34
Trang bị tài sản cố định bình quân 1 lao động của doanh nghiệp717,6 triệu đồng202412/34
Tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp3,80 %202410/34
Vốn sản xuất kinh doanh bình quân của doanh nghiệp214.274 tỷ đồng202427/34
Nông, lâm nghiệp và thủy sản 43 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt138.690 ha202519/34
Diện tích gieo trồng khoai lang3.611 ha20257/34
Diện tích gieo trồng lạc3.218 ha202517/33
Diện tích gieo trồng lúa cả năm75.960 ha202525/34
Diện tích gieo trồng lúa đông xuân28.920 ha202524/34
Diện tích gieo trồng lúa mùa47.050 ha202516/33
Diện tích gieo trồng mía498 ha202518/34
Diện tích gieo trồng ngô62.720 ha20254/34
Diện tích gieo trồng sắn13.175 ha202512/27
Diện tích rừng hiện có860.494 ha20256/34
Diện tích rừng trồng mới tập trung16.869 ha20258/33
Diện tích thu hoạch thủy sản5.280 ha202526/34
Năng suất gieo trồng lúa cả năm53,27 tạ/ha202524/34
Năng suất gieo trồng lúa đông xuân58,70 tạ/ha202528/34
Năng suất gieo trồng lúa mùa49,92 tạ/ha202518/33
Năng suất gieo trồng ngô39,32 tạ/ha202531/34
Sản lượng cá nuôi25.259 tấn202516/34
Sản lượng chè búp116.600 tấn20255/9
Sản lượng gỗ khai thác1.052.100 m3202511/34
Sản lượng khoai lang22.503 tấn202513/34
Sản lượng lạc5.730 tấn202518/33
Sản lượng lúa cả năm404.630 tấn202525/34
Sản lượng lúa đông xuân169.750 tấn202525/34
Sản lượng lúa mùa234.880 tấn202517/33
Sản lượng lương thực có hạt651.270 tấn202520/34
Sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người388,66 kg202518/34
Sản lượng mía5.800 tấn202525/34
Sản lượng ngô246.630 tấn20258/34
Sản lượng sắn232.839 tấn20259/27
Sản lượng thịt bò hơi xuất chuồng2.467 tấn202529/34
Sản lượng thịt gia cầm hơi xuất chuồng44.529 tấn202520/34
Sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng115.103 tấn202518/34
Sản lượng thịt trâu hơi xuất chuồng7.373 tấn20255/34
Sản lượng thủy sản26.845 tấn202527/34
Sản lượng thủy sản khai thác1.557 tấn202528/34
Sản lượng thủy sản nuôi trồng25.288 tấn202522/34
Sản lượng tôm nuôi2,00 tấn202529/29
Số lượng bò61.128 con202525/34
Số lượng gia cầm13.902.869 con202521/34
Số lượng lợn919.700 con202513/34
Số lượng trâu179.326 con20253/34
Số trang trại76,00 trang trại202529/33
Tỷ lệ che phủ rừng61,5 %20254/34
Thương mại, du lịch, giá cả 5 chỉ tiêu
Vận tải, bưu chính viễn thông 16 chỉ tiêu
Cùng vùng:Cao BằngLai ChâuLạng SơnPhú ThọSơn LaThái NguyênTuyên QuangĐiện BiênBáo số sai