Tải dữ liệu
Nguồn: Danh mục hành chính, Cục Thống kê; bản đồ: thanglequoc
Tải về
Lai Châu (xanh đậm) trong vùng Trung du và miền núi phía Bắc (xanh nhạt)

Tổng quan

So với vùng và cả nước

  • GRDP/người 79,4 triệu đồng/người: bằng 92% mức vùng, bằng 63% cả nước
  • Thất nghiệp 1,58 %: bằng 72% mức vùng, bằng 72% cả nước
  • Thu nhập bình quân 2.920 nghìn đồng: bằng 70% mức vùng, bằng 49% cả nước
  • Mật độ dân số 55 người/km2: bằng 40% mức vùng, bằng 18% cả nước
  • Hộ nghèo 12,8 %: gấp 2,6 lần mức vùng, gấp 9,5 lần cả nước

Tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Lạng Sơn · Điện Biên · Cao Bằng · Sơn La · tự chọn tiêu chí →

Lai Châu đứng ở đâu trong 34 tỉnh

Mỗi dòng là một chỉ tiêu, mỗi chấm xám là một tỉnh, chấm lớn là Lai Châu. Chỉ tiêu có hướng tốt / xấu: càng sang phải càng tốt (xanh lá: nhóm 1/3 đầu, đỏ: 1/3 cuối). Chỉ tiêu trung tính: trái thấp, phải cao.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); số 34 tỉnh trước 7/2025 do Vietnam in Data ghép từ tỉnh cũ
Tải về

Kinh tế

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành của Lai Châu năm 2025 là 39.974 tỷ đồng, đứng thứ 32/34 cả nước (chiếm 0,3% cả nước). Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người tăng 83,3% so với 2020. Nổi bật: chỉ số sản xuất công nghiệp (năm trước = 100) (hạng 11/34). Còn thấp: tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá hiện hành (hạng 34/34).

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người

79,4triệu đồng/người · 2025
60,42024

Lai Châu đứng thứ 4 trong 9 tỉnh, thành vùng Trung du và miền núi phía Bắc, thấp hơn mức vùng 8,0%. So với 2024, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người tăng 31,5%.

Biểu đồ: Lai Châu so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu ngườitriệu đồng/người · Lai Châu, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Xem thêm 26 chỉ tiêu kinh tế của Lai Châu ↓

Dân số

Dân số trung bình của Lai Châu năm 2025 là 501.163 người, đứng thứ 34/34 cả nước (chiếm 0,5% cả nước). Dân số trung bình tăng 6,7% so với 2020.

Dân số trung bình

501.163người · 2025
495.4742024

Lai Châu đứng thứ 9 trong 9 tỉnh, thành vùng Trung du và miền núi phía Bắc. So với 2024, dân số trung bình tăng 1,1%.

Biểu đồ: Lai Châu so với các tỉnh, thành cùng vùng, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Dân số theo độ tuổi và giới tính

0,46 triệungười · 1/4/2019
35,8%dưới 15 tuổi

Theo Tổng điều tra 1/4/2019, 35,8% dân số (theo địa giới Lai Châu hiện nay) dưới 15 tuổi (cả nước 24,3%), 3,7% từ 65 tuổi trở lên (cả nước 7,7%); nam chiếm 50,7%.

% trên tổng dân số của Lai Châu; vạch đen: mức cả nước cùng nhóm tuổi.

Nguồn: Tổng điều tra dân số và nhà ở 2019, Cục Thống kê
Tải về

Dân tộc

19dân tộc thiểu số ≥ 100 người
84,1%không phải người Kinh

Người Kinh chiếm 15,9% dân số; dân tộc thiểu số đông nhất là Thái (31,1%, 142.898 người), tiếp theo Mông (24,0%).

8 dân tộc đông nhất, còn lại gộp; % trên tổng dân số, rê chuột để xem số người.

Nguồn: Tổng điều tra dân số và nhà ở 2019, Cục Thống kê
Tải về

Dân số trung bìnhngười · Lai Châu

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Dân số thành thị và nông thôn 2025

Thành thị: 11,7% (1995) → 11,8% (2025) · Vùng: Trung du và miền núi phía Bắc.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 11 chỉ tiêu dân số của Lai Châu ↓

Lao động, mức sống

Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành của Lai Châu năm 2025 là 2.920 nghìn đồng, đứng thứ 32/34 cả nước, thấp hơn cả nước 51,4%. Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành tăng 53,3% so với 2020. Nổi bật: tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động (hạng 8/34). Còn thấp: tỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức (hạng 34/34).

Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành

2.920nghìn đồng · 2025
2.5002024

Lai Châu đứng thứ 7 trong 9 tỉnh, thành vùng Trung du và miền núi phía Bắc, thấp hơn mức vùng 29,7%. So với 2024, thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành tăng 16,8%.

Biểu đồ: Lai Châu so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hànhnghìn đồng · Lai Châu, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Thu nhập bình quân đầu người theo nguồn thu 2025

Tiền lương, tiền công: 36,2% (2010) → 63,7% (2025) · Vùng: Trung du và miền núi phía Bắc.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 19 chỉ tiêu lao động, mức sống của Lai Châu ↓

Doanh nghiệp, đầu tư

Số doanh nghiệp đang hoạt động tại 31/12 của Lai Châu năm 2025 là 1.375 doanh nghiệp, đứng thứ 32/34 cả nước (chiếm 0,1% cả nước). Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân tăng 18,7% so với 2020. Còn thấp: số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới (hạng 34/34).

Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân

2,74doanh nghiệp/1000 dân · 2025
2,602024

Lai Châu đứng thứ 5 trong 9 tỉnh, thành vùng Trung du và miền núi phía Bắc, thấp hơn mức vùng 32,1%. So với 2024, số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân tăng 5,4%.

Biểu đồ: Lai Châu so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dândoanh nghiệp/1000 dân · Lai Châu, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Doanh nghiệp theo quy mô lao động 2023

Dưới 10 người: 79,6% (2021) → 79,7% (2023) · Vùng: Trung du và miền núi phía Bắc.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 20 chỉ tiêu doanh nghiệp, đầu tư của Lai Châu ↓

Nông, lâm, thủy sản

Sản lượng lương thực có hạt của Lai Châu năm 2025 là 227.070 tấn, đứng thứ 33/34 cả nước (chiếm 0,5% cả nước). Sản lượng lương thực có hạt tăng 3,2% so với 2020. Nổi bật: tỷ lệ che phủ rừng (hạng 12/34). Còn thấp: năng suất gieo trồng lúa cả năm (hạng 29/34).

Sản lượng lương thực có hạt

227.070tấn · 2025
228.2602024

Lai Châu đứng thứ 9 trong 9 tỉnh, thành vùng Trung du và miền núi phía Bắc. So với 2024, sản lượng lương thực có hạt giảm 0,5%.

Biểu đồ: Lai Châu so với các tỉnh, thành cùng vùng, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Sản lượng lương thực có hạttấn · Lai Châu

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Diện tích rừng theo loại rừng 2025

Rừng tự nhiên: 94,7% (2008) → 91,4% (2025) · Vùng: Trung du và miền núi phía Bắc.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 37 chỉ tiêu nông, lâm, thủy sản của Lai Châu ↓

Giáo dục, y tế

Số học sinh phổ thông của Lai Châu năm 2025 là 112.097 người, đứng thứ 33/34 cả nước (chiếm 0,6% cả nước). Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế giảm 8,0 điểm % so với 2020.

Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế

86,8% · 2025
93,72024

Lai Châu đứng thứ 9 trong 9 tỉnh, thành vùng Trung du và miền núi phía Bắc, thấp hơn mức vùng 7,8%. So với 2024, tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế giảm 6,9 điểm %.

Biểu đồ: Lai Châu so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế% · Lai Châu, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Học sinh phổ thông theo cấp học 2025

Tiểu học: 65,6% (2002) → 47,6% (2025) · Vùng: Trung du và miền núi phía Bắc.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 31 chỉ tiêu giáo dục, y tế của Lai Châu ↓

Hạ tầng, môi trường, an ninh

Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh của Lai Châu năm 2025 là 96,8 %, đứng thứ 28/34 cả nước, thấp hơn cả nước 1,9%. Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh tăng 8,5 điểm % so với 2020.

Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh

96,8% · 2025
94,12024

Lai Châu đứng thứ 4 trong 9 tỉnh, thành vùng Trung du và miền núi phía Bắc, cao hơn mức vùng 3,9%. So với 2024, tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh tăng 2,7 điểm %.

Biểu đồ: Lai Châu so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh% · Lai Châu, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Xem thêm 30 chỉ tiêu hạ tầng, môi trường, an ninh của Lai Châu ↓

Xã, phường

Lai Châu có 38 xã, phường, đặc khu, hình thành từ 106 xã cũ khi sắp xếp đơn vị hành chính 1/7/2025. 38 xã có số liệu cấp xã (niên giám, ấn phẩm của Thống kê tỉnh).

Nguồn: Thống kê Lai Châu (niên giám, ấn phẩm cấp xã); bản đồ: thanglequoc
Tải về

Hỏi đáp

Dân số Lai Châu sau sáp nhập là bao nhiêu?

Dân số trung bình Lai Châu năm 2025 là 501.163 người, đông thứ 34 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn).

Diện tích Lai Châu đứng thứ mấy cả nước?

Lai Châu rộng 9.069 km², đứng thứ 16 trong 34 tỉnh, thành phố (2025).

Lai Châu có sáp nhập với tỉnh nào không?

Không. Lai Châu là một trong 11 tỉnh, thành phố giữ nguyên địa giới khi sắp xếp đơn vị hành chính ngày 1/7/2025.

Lai Châu có bao nhiêu xã, phường?

Lai Châu có 38 đơn vị hành chính cấp xã: 2 phường, 36 xã, hình thành từ 106 xã, phường, thị trấn cũ.

GRDP Lai Châu năm 2025 là bao nhiêu?

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành của Lai Châu năm 2025 là 39.974 tỷ đồng, đứng thứ 32 trong 34 tỉnh, thành phố.

Mọi chỉ tiêu theo chủ đề

Dân số 18 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Dân số tại thời điểm Tổng điều tra (1/4/2019)460.196 người201934/34
Dân số trung bình501.163 người202534/34
Diện tích9.069 km2202516/34
Mật độ dân số55 người/km2202534/34
Số cuộc kết hôn3.861 cuộc202533/34
Số trường hợp tử vong được đăng ký khai tử2.189 trường hợp202534/34
Số vụ ly hôn đã xét xử672 vụ202533/34
Tổng tỷ suất sinh2,78 con/phụ nữ20253/34
Tuổi kết hôn trung bình lần đầu22,9 tuổi202534/34
Tỷ lệ tăng dân số1,15 %20259/34
Tỷ lệ tăng tự nhiên của dân số13,58 ‰20252/34
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi được đăng ký khai sinh99,0 %202524/34
Tỷ số giới tính của dân số102,5 nam/100 nữ20255/34
Tỷ suất chết thô7,54 ‰202529/34
Tỷ suất di cư thuần-6,35 ‰20259/11
Tỷ suất nhập cư0,63 ‰20258/11
Tỷ suất sinh thô21,12 ‰20251/34
Tỷ suất xuất cư6,98 ‰20254/11
Đầu tư, FDI, xây dựng 10 chỉ tiêu
Công nghiệp 6 chỉ tiêu
Văn hóa, thông tin 3 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Số sách trong thư viện do địa phương quản lý118.700 bản201734/34
Số thư viện do địa phương quản lý7 đơn vị201734/34
Số tòa soạn báo, tạp chí2 đơn vị202529/34
Kinh tế tổng hợp (GRDP) 11 chỉ tiêu
Bảo hiểm, an sinh xã hội 3 chỉ tiêu
Trật tự an toàn xã hội, tư pháp 27 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Số bị can đã bị khởi tố1.134 người202532/34
Số bị can đã bị truy tố925 người202534/34
Số bị cáo đã xét xử sơ thẩm1.004 người202534/34
Số lượt người đã được trợ giúp pháp lý369 lượt người202532/34
Số người bị thương do cháy, nổ2,00 người202413/34
Số người bị thương do tai nạn giao thông52 người202534/34
Số người bị thương do tai nạn giao thông đường bộ trên 01 km đường0,00 người20251/34
Số người bị thương do tai nạn giao thông đường bộ trên 10.000 phương tiện1,95 người202526/34
Số người bị thương do tai nạn giao thông đường bộ trên 100.000 dân10,06 người202513/34
Số người chết do cháy, nổ4,00 người20247/34
Số người chết do tai nạn giao thông27 người202534/34
Số người chết do tai nạn giao thông đường bộ trên 01 km đường0,00 người20251/34
Số người chết do tai nạn giao thông đường bộ trên 10.000 phương tiện1,01 người202511/34
Số người chết do tai nạn giao thông đường bộ trên 100.000 dân5,22 người20253/34
Số tiền thi hành án dân sự xong47,50 chưa rõ202534/34
Số việc thi hành án dân sự xong1.828 việc202534/34
Số vụ án đã bị khởi tố806 vụ202530/34
Số vụ án đã bị truy tố689 vụ202532/34
Số vụ án đã xét xử sơ thẩm730 vụ202532/34
Số vụ cháy, nổ11,00 vụ202533/34
Số vụ tai nạn giao thông59 vụ202534/34
Số vụ tai nạn giao thông đường bộ trên 01 km đường0,00 vụ20251/34
Số vụ tai nạn giao thông đường bộ trên 10.000 phương tiện2,21 vụ202515/34
Số vụ tai nạn giao thông đường bộ trên 100.000 dân11,42 vụ20256/34
Thiệt hại do cháy, nổ4,54 tỷ đồng202522/34
Tỷ lệ thi hành án dân sự xong về tiền58,92 %202512/34
Tỷ lệ thi hành án dân sự xong về việc90,58 %20251/34
Môi trường, thiên tai 11 chỉ tiêu
Thu nhập, mức sống 20 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Chênh lệch thu nhập nhóm cao nhất so với nhóm thấp nhất6,49 lần202527/34
Chỉ số giá sinh hoạt theo không gian theo địa phương (Hà Nội = 100)97,29 %20257/34
Chỉ số phát triển con người0,62 chỉ số202534/34
Diện tích nhà ở bình quân đầu người20,30 m2202433/34
Hệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập (hệ số GINI)0,39 hệ số202531/34
Thu nhập bình quân đầu người một tháng của nhóm thu nhập cao nhất6.916 nghìn đồng202533/34
Thu nhập bình quân đầu người một tháng của nhóm thu nhập thấp nhất1.066 nghìn đồng202530/34
Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành2.920 nghìn đồng202532/34
Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung97,3 %20244/11
Tỷ lệ dân số dùng hố xí hợp vệ sinh76,7 %202534/34
Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh96,8 %202528/34
Tỷ lệ hộ có máy tính15,3 %202527/34
Tỷ lệ hộ có nhà ở100,0 %20241/34
Tỷ lệ hộ dùng điện sinh hoạt97,3 %202433/34
Tỷ lệ hộ gia đình có kết nối internet94,6 %20258/34
Tỷ lệ hộ nghèo12,8 %202531/32
Tỷ lệ người dân biết kỹ năng về công nghệ thông tin36,48 %202527/34
Tỷ lệ người dân tham gia mạng xã hội theo địa phương73,7 %20257/11
Tỷ lệ người sử dụng điện thoại di động83,1 %202526/34
Tỷ lệ người sử dụng internet82,1 %202525/34
Y tế 20 chỉ tiêu
Giáo dục 19 chỉ tiêu
Lao động, việc làm 7 chỉ tiêu
Doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở cá thể 18 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Doanh thu thuần sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp18.462 tỷ đồng202434/34
Giá trị tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp44.554 tỷ đồng202430/34
Lao động trong các cơ sở kinh tế cá thể phi nông nghiệp18.761 người202434/34
Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp426,1 tỷ đồng202429/34
Số cơ sở kinh tế cá thể phi nông nghiệp11.476 cơ sở202434/34
Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân2,74 doanh nghiệp/1000 dân202530/34
Số doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh1.022 doanh nghiệp202434/34
Số doanh nghiệp đang hoạt động tại 31/121.375 doanh nghiệp202532/34
Số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới190 doanh nghiệp202534/34
Số hợp tác xã đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh193 hợp tác xã202432/34
Số lao động nữ trong doanh nghiệp có kết quả sản xuất kinh doanh3.148 người202434/34
Số lao động trong doanh nghiệp có kết quả sản xuất kinh doanh10.791 người202434/34
Số lao động trong hợp tác xã962 người202433/34
Thu nhập bình quân một tháng của người lao động trong doanh nghiệp8.299 nghìn đồng202426/34
Tổng thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp1.056 tỷ đồng202434/34
Trang bị tài sản cố định bình quân 1 lao động của doanh nghiệp3.266 triệu đồng20241/34
Tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp2,31 %202419/34
Vốn sản xuất kinh doanh bình quân của doanh nghiệp62.361 tỷ đồng202433/34
Nông, lâm nghiệp và thủy sản 43 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt49.450 ha202533/34
Diện tích gieo trồng khoai lang167 ha202533/34
Diện tích gieo trồng lạc935 ha202530/33
Diện tích gieo trồng lúa cả năm31.100 ha202533/34
Diện tích gieo trồng lúa đông xuân6.780 ha202533/34
Diện tích gieo trồng lúa mùa24.320 ha202523/33
Diện tích gieo trồng mía171 ha202524/34
Diện tích gieo trồng ngô18.350 ha202515/34
Diện tích gieo trồng sắn8.341 ha202516/27
Diện tích rừng hiện có511.510 ha202514/34
Diện tích rừng trồng mới tập trung3.019 ha202520/33
Diện tích thu hoạch thủy sản990 ha202533/34
Năng suất gieo trồng lúa cả năm49,74 tạ/ha202529/34
Năng suất gieo trồng lúa đông xuân55,83 tạ/ha202531/34
Năng suất gieo trồng lúa mùa48,05 tạ/ha202520/33
Năng suất gieo trồng ngô39,44 tạ/ha202530/34
Sản lượng cá nuôi3.643 tấn202532/34
Sản lượng chè búp70.900 tấn20257/9
Sản lượng gỗ khai thác6.671 m3202533/34
Sản lượng khoai lang939 tấn202533/34
Sản lượng lạc1.058 tấn202532/33
Sản lượng lúa cả năm154.700 tấn202533/34
Sản lượng lúa đông xuân37.850 tấn202533/34
Sản lượng lúa mùa116.850 tấn202522/33
Sản lượng lương thực có hạt227.070 tấn202533/34
Sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người453,09 kg20259/34
Sản lượng mía8.100 tấn202522/34
Sản lượng ngô72.370 tấn202518/34
Sản lượng sắn85.985 tấn202517/27
Sản lượng thịt bò hơi xuất chuồng534 tấn202533/34
Sản lượng thịt gia cầm hơi xuất chuồng5.523 tấn202533/34
Sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng11.101 tấn202534/34
Sản lượng thịt trâu hơi xuất chuồng3.125 tấn202513/34
Sản lượng thủy sản3.944 tấn202532/34
Sản lượng thủy sản khai thác296 tấn202533/34
Sản lượng thủy sản nuôi trồng3.648 tấn202532/34
Sản lượng tôm nuôi4,00 tấn202527/29
Số lượng bò28.860 con202530/34
Số lượng gia cầm1.860.000 con202534/34
Số lượng lợn182.100 con202532/34
Số lượng trâu84.107 con202510/34
Số trang trại6,00 trang trại202532/33
Tỷ lệ che phủ rừng53,9 %202512/34
Thương mại, du lịch, giá cả 9 chỉ tiêu
Vận tải, bưu chính viễn thông 14 chỉ tiêu
Cùng vùng:Cao BằngLào CaiLạng SơnPhú ThọSơn LaThái NguyênTuyên QuangĐiện BiênBáo số sai