Tải dữ liệu
Nguồn: Danh mục hành chính, Cục Thống kê; bản đồ: thanglequoc
Tải về
Phú Thọ (xanh đậm) trong vùng Trung du và miền núi phía Bắc (xanh nhạt)

Tổng quan

So với vùng và cả nước

  • GRDP/người 111,3 triệu đồng/người: khoảng 1,3 lần mức vùng, bằng 89% cả nước
  • Thất nghiệp 1,46 %: bằng 67% mức vùng, bằng 66% cả nước
  • Thu nhập bình quân 5.523 nghìn đồng: khoảng 1,3 lần mức vùng, bằng 92% cả nước
  • Mật độ dân số 396 người/km2: gấp 2,9 lần mức vùng, khoảng 1,3 lần cả nước
  • Hộ nghèo 1,4 %: bằng 29% mức vùng, gần bằng cả nước

Tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Tây Ninh · Cần Thơ · Thanh Hóa · Đà Nẵng · tự chọn tiêu chí →

Phú Thọ đứng ở đâu trong 34 tỉnh

Mỗi dòng là một chỉ tiêu, mỗi chấm xám là một tỉnh, chấm lớn là Phú Thọ. Chỉ tiêu có hướng tốt / xấu: càng sang phải càng tốt (xanh lá: nhóm 1/3 đầu, đỏ: 1/3 cuối). Chỉ tiêu trung tính: trái thấp, phải cao.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); số 34 tỉnh trước 7/2025 do Vietnam in Data ghép từ tỉnh cũ
Tải về

Kinh tế

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành của Phú Thọ năm 2025 là 412.401 tỷ đồng, đứng thứ 6/34 cả nước (chiếm 3,2% cả nước). Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người tăng 57,2% so với 2020. Nổi bật: chỉ số phát triển GRDP theo giá so sánh 2010 (năm trước = 100) (hạng 4/34).

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người

111,3triệu đồng/người · 2025
97,42024

Phú Thọ đứng thứ 2 trong 9 tỉnh, thành vùng Trung du và miền núi phía Bắc, cao hơn mức vùng 29,0%. So với 2024, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người tăng 14,4%.

Biểu đồ: Phú Thọ so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu ngườitriệu đồng/người · Phú Thọ, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Xem thêm 26 chỉ tiêu kinh tế của Phú Thọ ↓

Dân số

Dân số trung bình của Phú Thọ năm 2025 là 3.701.533 người, đứng thứ 7/34 cả nước (chiếm 3,6% cả nước). Dân số trung bình tăng 5,3% so với 2020.

Dân số trung bình

3.701.533người · 2025
3.663.6712024

Phú Thọ cao nhất trong 9 tỉnh, thành vùng Trung du và miền núi phía Bắc. So với 2024, dân số trung bình tăng 1,0%.

Biểu đồ: Phú Thọ so với các tỉnh, thành cùng vùng, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Dân số theo độ tuổi và giới tính

3,47 triệungười · 1/4/2019
26,5%dưới 15 tuổi

Theo Tổng điều tra 1/4/2019, 26,5% dân số (theo địa giới Phú Thọ hiện nay) dưới 15 tuổi (cả nước 24,3%), 8,1% từ 65 tuổi trở lên (cả nước 7,7%); nam chiếm 49,8%.

% trên tổng dân số của Phú Thọ; vạch đen: mức cả nước cùng nhóm tuổi.

Nguồn: Tổng điều tra dân số và nhà ở 2019, Cục Thống kê
Tải về

Dân tộc

12dân tộc thiểu số ≥ 100 người
27,1%không phải người Kinh

Người Kinh chiếm 72,9% dân số; dân tộc thiểu số đông nhất là Mường (22,2%, 768.722 người), tiếp theo Sán Dìu (1,3%).

8 dân tộc đông nhất, còn lại gộp; % trên tổng dân số, rê chuột để xem số người.

Nguồn: Tổng điều tra dân số và nhà ở 2019, Cục Thống kê
Tải về

Dân số trung bìnhngười · Phú Thọ

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Dân số thành thị và nông thôn 2025

Thành thị: 10,1% (1995) → 26,4% (2025) · Vùng: Trung du và miền núi phía Bắc.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 8 chỉ tiêu dân số của Phú Thọ ↓

Lao động, mức sống

Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành của Phú Thọ năm 2025 là 5.523 nghìn đồng, đứng thứ 12/34 cả nước, thấp hơn cả nước 8,0%. Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành tăng 57,9% so với 2020. Nổi bật: tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động (hạng 6/34).

Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành

5.523nghìn đồng · 2025
4.8212024

Phú Thọ cao nhất trong 9 tỉnh, thành vùng Trung du và miền núi phía Bắc, cao hơn mức vùng 33,0%. So với 2024, thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành tăng 14,6%.

Biểu đồ: Phú Thọ so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hànhnghìn đồng · Phú Thọ, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Thu nhập bình quân đầu người theo nguồn thu 2025

Tiền lương, tiền công: 44,6% (2010) → 60,3% (2025) · Vùng: Trung du và miền núi phía Bắc.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 18 chỉ tiêu lao động, mức sống của Phú Thọ ↓

Doanh nghiệp, đầu tư

Số doanh nghiệp đang hoạt động tại 31/12 của Phú Thọ năm 2025 là 23.202 doanh nghiệp, đứng thứ 7/34 cả nước (chiếm 2,3% cả nước). Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân tăng 41,9% so với 2020.

Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân

6,27doanh nghiệp/1000 dân · 2025
5,522024

Phú Thọ cao nhất trong 9 tỉnh, thành vùng Trung du và miền núi phía Bắc, cao hơn mức vùng 55,1%. So với 2024, số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân tăng 13,6%.

Biểu đồ: Phú Thọ so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dândoanh nghiệp/1000 dân · Phú Thọ, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Doanh nghiệp theo quy mô lao động 2024

Dưới 10 người: 71,8% (2021) → 72,4% (2024) · Vùng: Trung du và miền núi phía Bắc.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 21 chỉ tiêu doanh nghiệp, đầu tư của Phú Thọ ↓

Nông, lâm, thủy sản

Sản lượng lương thực có hạt của Phú Thọ năm 2025 là 1.140.260 tấn, đứng thứ 13/34 cả nước (chiếm 2,4% cả nước). Năng suất gieo trồng lúa cả năm tăng 3,4% so với 2020.

Sản lượng lương thực có hạt

1.140.260tấn · 2025
1.110.8402024

Phú Thọ cao nhất trong 9 tỉnh, thành vùng Trung du và miền núi phía Bắc. So với 2024, sản lượng lương thực có hạt tăng 2,6%.

Biểu đồ: Phú Thọ so với các tỉnh, thành cùng vùng, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Sản lượng lương thực có hạttấn · Phú Thọ

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Diện tích rừng theo loại rừng 2025

Rừng tự nhiên: 52,5% (2008) → 44,1% (2025) · Vùng: Trung du và miền núi phía Bắc.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Trang trại theo lĩnh vực sản xuất 2025

Vùng: Trung du và miền núi phía Bắc.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 38 chỉ tiêu nông, lâm, thủy sản của Phú Thọ ↓

Giáo dục, y tế

Số học sinh phổ thông của Phú Thọ năm 2025 là 742.061 người, đứng thứ 5/34 cả nước (chiếm 4,0% cả nước). Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế tăng 3,3 điểm % so với 2020. Nổi bật: tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ (hạng 8/34).

Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế

94,3% · 2025
93,72024

Phú Thọ đứng thứ 5 trong 9 tỉnh, thành vùng Trung du và miền núi phía Bắc, ngang mức bình quân vùng. So với 2024, tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế tăng 0,6 điểm %.

Biểu đồ: Phú Thọ so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế% · Phú Thọ, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Học sinh phổ thông theo cấp học 2025

Tiểu học: 44,4% (2002) → 44,1% (2025) · Vùng: Trung du và miền núi phía Bắc.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 32 chỉ tiêu giáo dục, y tế của Phú Thọ ↓

Hạ tầng, môi trường, an ninh

Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh của Phú Thọ năm 2025 là 99,6 %, đứng thứ 11/34 cả nước, cao hơn cả nước 1,0%. Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh tăng 2,3 điểm % so với 2020. Nổi bật: tỷ lệ người sử dụng internet (hạng 8/34).

Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh

99,6% · 2025
99,52024

Phú Thọ cao nhất trong 9 tỉnh, thành vùng Trung du và miền núi phía Bắc, cao hơn mức vùng 6,9%. So với 2024, tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh tăng 0,1 điểm %.

Biểu đồ: Phú Thọ so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh% · Phú Thọ, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Xem thêm 32 chỉ tiêu hạ tầng, môi trường, an ninh của Phú Thọ ↓

Xã, phường

Phú Thọ có 148 xã, phường, đặc khu, hình thành từ 482 xã cũ khi sắp xếp đơn vị hành chính 1/7/2025. 148 xã có số liệu cấp xã (niên giám, ấn phẩm của Thống kê tỉnh), 10 chỉ tiêu xem được trên bản đồ.

Nguồn: Thống kê Phú Thọ (niên giám, ấn phẩm cấp xã); bản đồ: thanglequoc
Tải về

Hỏi đáp

Dân số Phú Thọ sau sáp nhập là bao nhiêu?

Dân số trung bình Phú Thọ năm 2025 là 3.701.533 người, đông thứ 7 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn).

Diện tích Phú Thọ đứng thứ mấy cả nước?

Phú Thọ rộng 9.347 km², đứng thứ 15 trong 34 tỉnh, thành phố (2025).

Phú Thọ sau sáp nhập gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Phú Thọ mới hợp nhất từ 3 tỉnh, thành cũ: Phú Thọ, Hòa Bình, Vĩnh Phúc.

Phú Thọ có bao nhiêu xã, phường?

Phú Thọ có 148 đơn vị hành chính cấp xã: 15 phường, 133 xã, hình thành từ 482 xã, phường, thị trấn cũ.

GRDP Phú Thọ năm 2025 là bao nhiêu?

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành của Phú Thọ năm 2025 là 412.401 tỷ đồng, đứng thứ 6 trong 34 tỉnh, thành phố.

Mọi chỉ tiêu theo chủ đề

Dân số 15 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Dân số tại thời điểm Tổng điều tra (1/4/2019)3.469.011 người20198/34
Dân số trung bình3.701.533 người20257/34
Diện tích9.347 km2202515/34
Mật độ dân số396 người/km2202510/34
Số cuộc kết hôn21.952 cuộc202516/34
Số trường hợp tử vong được đăng ký khai tử21.083 trường hợp202515/34
Số vụ ly hôn đã xét xử6.183 vụ202512/34
Tổng tỷ suất sinh1,99 con/phụ nữ202524/34
Tuổi kết hôn trung bình lần đầu26,2 tuổi202526/34
Tỷ lệ tăng dân số1,03 %202512/34
Tỷ lệ tăng tự nhiên của dân số4,62 ‰202528/34
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi được đăng ký khai sinh99,6 %20259/34
Tỷ số giới tính của dân số99,9 nam/100 nữ202518/34
Tỷ suất chết thô7,22 ‰202526/34
Tỷ suất sinh thô11,84 ‰202529/34
Đầu tư, FDI, xây dựng 14 chỉ tiêu
Công nghiệp 6 chỉ tiêu
Văn hóa, thông tin 3 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Số sách trong thư viện do địa phương quản lý989.800 bản20176/34
Số thư viện do địa phương quản lý35 đơn vị20172/34
Số tòa soạn báo, tạp chí4 đơn vị202514/34
Kinh tế tổng hợp (GRDP) 7 chỉ tiêu
Bảo hiểm, an sinh xã hội 3 chỉ tiêu
Trật tự an toàn xã hội, tư pháp 27 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Số bị can đã bị khởi tố4.953 người20256/34
Số bị can đã bị truy tố4.313 người20258/34
Số bị cáo đã xét xử sơ thẩm5.004 người20257/34
Số lượt người đã được trợ giúp pháp lý1.431 lượt người20254/34
Số người bị thương do cháy, nổ1,00 người202517/19
Số người bị thương do tai nạn giao thông550 người20257/34
Số người bị thương do tai nạn giao thông đường bộ trên 01 km đường0,02 người202515/34
Số người bị thương do tai nạn giao thông đường bộ trên 10.000 phương tiện1,89 người202525/34
Số người bị thương do tai nạn giao thông đường bộ trên 100.000 dân13,52 người202526/34
Số người chết do cháy, nổ1,00 người202514/23
Số người chết do tai nạn giao thông411 người202511/34
Số người chết do tai nạn giao thông đường bộ trên 01 km đường0,01 người202513/34
Số người chết do tai nạn giao thông đường bộ trên 10.000 phương tiện1,41 người202521/34
Số người chết do tai nạn giao thông đường bộ trên 100.000 dân10,08 người202523/34
Số tiền thi hành án dân sự xong1.304 chưa rõ202522/34
Số việc thi hành án dân sự xong16.541 việc202516/34
Số vụ án đã bị khởi tố2.410 vụ20258/34
Số vụ án đã bị truy tố2.107 vụ20259/34
Số vụ án đã xét xử sơ thẩm2.346 vụ20259/34
Số vụ cháy, nổ190,00 vụ20254/34
Số vụ tai nạn giao thông759 vụ20257/34
Số vụ tai nạn giao thông đường bộ trên 01 km đường0,02 vụ202512/34
Số vụ tai nạn giao thông đường bộ trên 10.000 phương tiện2,60 vụ202524/34
Số vụ tai nạn giao thông đường bộ trên 100.000 dân18,64 vụ202523/34
Thiệt hại do cháy, nổ19,02 tỷ đồng20257/34
Tỷ lệ thi hành án dân sự xong về tiền62,10 %20254/34
Tỷ lệ thi hành án dân sự xong về việc85,70 %202512/34
Môi trường, thiên tai 7 chỉ tiêu
Thu nhập, mức sống 18 chỉ tiêu
Y tế 20 chỉ tiêu
Giáo dục 19 chỉ tiêu
Lao động, việc làm 7 chỉ tiêu
Doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở cá thể 18 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Doanh thu thuần sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp1.063.858 tỷ đồng20247/34
Giá trị tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp338.365 tỷ đồng202413/34
Lao động trong các cơ sở kinh tế cá thể phi nông nghiệp283.113 người202413/34
Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp33.481 tỷ đồng20249/34
Số cơ sở kinh tế cá thể phi nông nghiệp171.474 cơ sở202414/34
Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân6,27 doanh nghiệp/1000 dân202511/34
Số doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh17.183 doanh nghiệp20247/34
Số doanh nghiệp đang hoạt động tại 31/1223.202 doanh nghiệp20257/34
Số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới4.880 doanh nghiệp202510/34
Số hợp tác xã đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh837 hợp tác xã20244/34
Số lao động nữ trong doanh nghiệp có kết quả sản xuất kinh doanh264.826 người20249/34
Số lao động trong doanh nghiệp có kết quả sản xuất kinh doanh494.708 người20248/34
Số lao động trong hợp tác xã6.516 người20248/34
Thu nhập bình quân một tháng của người lao động trong doanh nghiệp10.368 nghìn đồng202411/34
Tổng thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp60.407 tỷ đồng20248/34
Trang bị tài sản cố định bình quân 1 lao động của doanh nghiệp390,5 triệu đồng202430/34
Tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp3,15 %202415/34
Vốn sản xuất kinh doanh bình quân của doanh nghiệp885.274 tỷ đồng202410/34
Nông, lâm nghiệp và thủy sản 44 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt203.180 ha202514/34
Diện tích gieo trồng khoai lang5.940 ha20253/34
Diện tích gieo trồng lạc8.458 ha20256/33
Diện tích gieo trồng lúa cả năm147.240 ha202517/34
Diện tích gieo trồng lúa đông xuân80.370 ha202511/34
Diện tích gieo trồng lúa mùa66.870 ha202510/33
Diện tích gieo trồng mía6.465 ha20259/34
Diện tích gieo trồng ngô55.940 ha20256/34
Diện tích gieo trồng sắn15.302 ha202510/27
Diện tích rừng hiện có453.668 ha202515/34
Diện tích rừng trồng mới tập trung20.200 ha20257/33
Diện tích thu hoạch thủy sản19.880 ha202513/34
Năng suất gieo trồng lúa cả năm58,69 tạ/ha202514/34
Năng suất gieo trồng lúa đông xuân62,08 tạ/ha202521/34
Năng suất gieo trồng lúa mùa54,61 tạ/ha20258/33
Năng suất gieo trồng ngô49,37 tạ/ha202521/34
Sản lượng cá nuôi76.072 tấn202512/34
Sản lượng cam94.200 tấn20252/12
Sản lượng chè búp193.900 tấn20252/9
Sản lượng gỗ khai thác1.666.100 m320256/34
Sản lượng khoai lang48.762 tấn20255/34
Sản lượng lạc19.085 tấn20259/33
Sản lượng lúa cả năm864.090 tấn202516/34
Sản lượng lúa đông xuân498.930 tấn202515/34
Sản lượng lúa mùa365.160 tấn202511/33
Sản lượng lương thực có hạt1.140.260 tấn202513/34
Sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người308,05 kg202526/34
Sản lượng mía471.200 tấn20259/34
Sản lượng ngô276.170 tấn20256/34
Sản lượng sắn225.405 tấn202511/27
Sản lượng thịt bò hơi xuất chuồng17.200 tấn202510/34
Sản lượng thịt gia cầm hơi xuất chuồng132.795 tấn20255/34
Sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng304.466 tấn20254/34
Sản lượng thịt trâu hơi xuất chuồng10.879 tấn20254/34
Sản lượng thủy sản84.273 tấn202524/34
Sản lượng thủy sản khai thác7.649 tấn202523/34
Sản lượng thủy sản nuôi trồng76.623 tấn202517/34
Sản lượng tôm nuôi170,00 tấn202524/29
Số lượng bò229.518 con20258/34
Số lượng gia cầm37.593.520 con20253/34
Số lượng lợn1.557.200 con20253/34
Số lượng trâu148.941 con20254/34
Số trang trại1.189 trang trại20259/33
Tỷ lệ che phủ rừng43,4 %202520/34
Thương mại, du lịch, giá cả 9 chỉ tiêu
Vận tải, bưu chính viễn thông 16 chỉ tiêu
Cùng vùng:Cao BằngLai ChâuLào CaiLạng SơnSơn LaThái NguyênTuyên QuangĐiện BiênBáo số sai