Tải dữ liệu

Diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt Phú Thọ 2025: 203.180 ha

ha · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

2025203.180ha sơ bộ
Xếp hạng14/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng20%Trung du và miền núi phía Bắc: 998.560
Tỷ trọng cả nước2,5%Cả nước: 7.984.630

Năm 2025, diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt của Phú Thọ là 203.180 ha, giảm 0,9% so với 2024; đứng thứ 14 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)

Phú Thọ 203.180
Quảng Ninh 42.670Cả nước 7.984.630An Giang 1.349.590
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Tây Ninh · Cần Thơ · Thanh Hóa · Đà Nẵng

Phú Thọ 1995–2025: 226.300 → 203.180 ha

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V06.03, V06.09
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
1995–2025
Đơn vị
ha
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Giảm 10% sau 30 năm, từ 226.300 (1995) xuống 203.180 ha (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 3,1% năm 1995, 2,5% năm 2025.

Số liệu theo kỳ

KỳPhú ThọHạngVùngCả nướcGhi chú
2025203.18014998.5607.984.630sơ bộ
2024205.030141.003.1807.998.830
2023205.340141.013.3508.004.218
2022210.220141.021.3007.996.960
2021210.770141.030.2608.142.899
2020212.200141.044.8008.222.600đứt chuỗi
2019216.000141.057.6008.458.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2018224.100141.085.8008.605.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2017234.400141.126.4008.806.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2016238.700121.146.5008.890.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2015241.200141.156.1009.008.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2014240.000141.155.7008.996.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2013241.200121.148.1009.074.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2012237.200141.132.9008.918.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2011244.300111.089.8708.777.570dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2010242.300131.080.1008.615.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2009231.900131.059.1008.527.400dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2008244.700121.069.7008.542.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2007254.100101.056.8008.304.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2006250.50013988.4008.359.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2005256.7009992.3008.383.400dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2004258.60010970.8008.437.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2003258.5008—8.366.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2002247.5009—8.322.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2001237.70011—8.224.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2000247.60011—8.399.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1999236.90011—8.348.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1998235.40011—8.016.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1997237.50011—7.768.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1996222.00011—7.620.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1995226.30011—7.324.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
  • Đến 2019 là số dự án ghép từ Hòa Bình, Phú Thọ, Vĩnh Phúc theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt của Phú Thọ năm 2025 là bao nhiêu?

203.180 ha (sơ bộ), đứng thứ 14 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Phú Thọ đứng thứ mấy cả nước về diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt?

Thứ 14/34 năm 2025.

Sau sáp nhập, Phú Thọ gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Phú Thọ gồm Hòa Bình, Phú Thọ, Vĩnh Phúc. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Phú Thọ trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V06.03V06.09

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Phú Thọ đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này