Diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt Lạng Sơn 2025: 67.810 ha
ha · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202567.810ha sơ bộ
Xếp hạng30/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng6,8%Trung du và miền núi phía Bắc: 998.560
Tỷ trọng cả nước0,8%Cả nước: 7.984.630
Năm 2025, diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt của Lạng Sơn là 67.810 ha, giảm 0,1% so với 2024; đứng thứ 30 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 7% mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (998.560)
- Bằng 1% mức cả nước (7.984.630)
- Gần bằng Cao Bằng (69.790, hạng 29)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Lạng Sơn 67.810
Quảng Ninh 42.670Cả nước 7.984.630An Giang 1.349.590
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Sơn La · Điện Biên · Lai Châu · Quảng Trị
Lạng Sơn 1995–2025: 55.800 → 67.810 ha
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 22% sau 30 năm, từ 55.800 (1995) lên 67.810 ha (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 0,8% năm 1995, 0,8% năm 2025.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Lạng Sơn | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 67.810 | 30 | 998.560 | 7.984.630 | sơ bộ |
| 2024 | 67.870 | 30 | 1.003.180 | 7.998.830 | |
| 2023 | 67.780 | 30 | 1.013.350 | 8.004.218 | |
| 2022 | 67.320 | 30 | 1.021.300 | 7.996.960 | |
| 2021 | 65.930 | 30 | 1.030.260 | 8.142.899 | |
| 2020 | 67.500 | 30 | 1.044.800 | 8.222.600 | |
| 2019 | 68.000 | 30 | 1.057.600 | 8.458.700 | |
| 2018 | 69.800 | 30 | 1.085.800 | 8.605.500 | |
| 2017 | 70.800 | 29 | 1.126.400 | 8.806.800 | |
| 2016 | 72.200 | 29 | 1.146.500 | 8.890.600 | |
| 2015 | 71.900 | 29 | 1.156.100 | 9.008.800 | |
| 2014 | 72.300 | 29 | 1.155.700 | 8.996.200 | |
| 2013 | 72.800 | 29 | 1.148.100 | 9.074.000 | |
| 2012 | 72.100 | 30 | 1.132.900 | 8.918.900 | |
| 2011 | 70.500 | 30 | 1.089.870 | 8.777.570 | |
| 2010 | 69.800 | 30 | 1.080.100 | 8.615.900 | |
| 2009 | 70.100 | 30 | 1.059.100 | 8.527.400 | |
| 2008 | 69.900 | 31 | 1.069.700 | 8.542.200 | |
| 2007 | 68.300 | 30 | 1.056.800 | 8.304.700 | |
| 2006 | 66.300 | 31 | 988.400 | 8.359.700 | |
| 2005 | 67.900 | 29 | 992.300 | 8.383.400 | |
| 2004 | 67.000 | 29 | 970.800 | 8.437.800 | |
| 2003 | 63.500 | 28 | — | 8.366.700 | |
| 2002 | 61.500 | 29 | — | 8.322.500 | |
| 2001 | 62.900 | 28 | — | 8.224.700 | |
| 2000 | 59.800 | 29 | — | 8.399.100 | |
| 1999 | 56.100 | 29 | — | 8.348.600 | |
| 1998 | 56.200 | 29 | — | 8.016.000 | |
| 1997 | 57.800 | 29 | — | 7.768.200 | |
| 1996 | 56.000 | 29 | — | 7.620.600 | |
| 1995 | 55.800 | 29 | — | 7.324.300 |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt của Lạng Sơn năm 2025 là bao nhiêu?
67.810 ha (sơ bộ), đứng thứ 30 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Lạng Sơn đứng thứ mấy cả nước về diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt?
Thứ 30/34 năm 2025.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Lạng Sơn trước 1/7/2025 theo địa giới không đổi · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Lạng Sơn đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.