Tải dữ liệu

Diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt Tuyên Quang 2025: 155.210 ha

ha · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

2025155.210ha sơ bộ
Xếp hạng18/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng16%Trung du và miền núi phía Bắc: 998.560
Tỷ trọng cả nước1,9%Cả nước: 7.984.630

Năm 2025, diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt của Tuyên Quang là 155.210 ha, tăng 2,1% so với 2024; đứng thứ 18 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)

Tuyên Quang 155.210
Quảng Ninh 42.670Cả nước 7.984.630An Giang 1.349.590
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Sơn La · Quảng Trị · Lào Cai · Huế

Tuyên Quang 1995–2025: 119.600 → 155.210 ha

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V06.03, V06.09
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
1995–2025
Đơn vị
ha
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Tăng 30% sau 30 năm, từ 119.600 (1995) lên 155.210 ha (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 1,6% năm 1995, 1,9% năm 2025.

Số liệu theo kỳ

KỳTuyên QuangHạngVùngCả nướcGhi chú
2025155.21018998.5607.984.630sơ bộ
2024152.000181.003.1807.998.830
2023154.500181.013.3508.004.218
2022155.310181.021.3007.996.960
2021155.250181.030.2608.142.899
2020156.500181.044.8008.222.600đứt chuỗi
2019155.300181.057.6008.458.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2018154.400191.085.8008.605.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2017155.800191.126.4008.806.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2016154.500191.146.5008.890.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2015156.000191.156.1009.008.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2014153.400191.155.7008.996.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2013152.400191.148.1009.074.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2012150.100191.132.9008.918.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2011149.500191.089.8708.777.570dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2010146.500191.080.1008.615.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2009144.500201.059.1008.527.400dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2008144.800201.069.7008.542.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2007142.700201.056.8008.304.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2006139.60019988.4008.359.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2005139.90019992.3008.383.400dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2004139.80019970.8008.437.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2003140.80017—8.366.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2002137.50017—8.322.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2001134.20018—8.224.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2000129.60018—8.399.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1999125.80018—8.348.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1998122.70018—8.016.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1997120.80019—7.768.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1996118.60019—7.620.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1995119.60019—7.324.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
  • Đến 2019 là số dự án ghép từ Hà Giang, Tuyên Quang theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt của Tuyên Quang năm 2025 là bao nhiêu?

155.210 ha (sơ bộ), đứng thứ 18 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Tuyên Quang đứng thứ mấy cả nước về diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt?

Thứ 18/34 năm 2025.

Sau sáp nhập, Tuyên Quang gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Tuyên Quang gồm Hà Giang, Tuyên Quang. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Tuyên Quang trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V06.03V06.09

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Tuyên Quang đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này