Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo Phú Thọ 2025: 33,5 %
% · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202533,5% dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)sơ bộ
Xếp hạng8/34giữ hạng so với 2024
So với vùng+19%Trung du và miền núi phía Bắc: 28,3
So với cả nước+14%Cả nước: 29,3
Năm 2025, tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo của Phú Thọ là 33,5 %, tăng 0,30 điểm % so với 2024; đứng thứ 8 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Khoảng 1,2 lần mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (28,3)
- Khoảng 1,1 lần mức cả nước (29,3)
- Gần bằng TP. Hồ Chí Minh (34,8, hạng 7)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Phú Thọ 33,5
Cà Mau 15,7┆ Cả nước 29,3Hà Nội 54,9
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Tây Ninh · Cần Thơ · Thanh Hóa · Đà Nẵng
Phú Thọ 2008–2025: 13,8 → 33,5 %
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 19,71 điểm % sau 17 năm, từ 13,8 (2008) lên 33,5 % (2025).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Phú Thọ | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 33,5 | 8 | 28,3 | 29,3 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)sơ bộ |
| 2024 | 33,2 | 8 | 27,8 | 28,4 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2023 | 31,8 | 8 | 26,8 | 27,2 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2022 | 31,2 | 8 | 26,5 | 26,4 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 31,6 | 6 | 26,6 | 26,1 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 24,5 | 8 | 20,5 | 24,1 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 22,7 | 8 | 19,1 | 22,8 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 20,8 | 12 | 19,0 | 22,0 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 20,8 | 12 | 18,5 | 21,6 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 20,6 | 10 | 18,0 | 20,9 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 20,4 | 10 | 18,0 | 20,4 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 17,2 | 14 | 16,4 | 18,7 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 17,9 | 13 | 16,4 | 18,2 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 16,0 | 14 | 15,3 | 16,7 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 14,4 | 12 | 14,0 | 15,6 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 13,8 | 14 | 13,6 | 14,7 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 14,6 | 12 | 13,4 | 14,8 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 13,8 | 11 | 12,5 | 14,3 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2025 là số dự án ghép từ Hòa Bình, Phú Thọ, Vĩnh Phúc theo quy tắc bình quân gia quyền (xấp xỉ), không phải số công bố.
Hỏi đáp
Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo của Phú Thọ năm 2025 là bao nhiêu?
33,5 % (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ), sơ bộ), đứng thứ 8 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Phú Thọ đứng thứ mấy cả nước về tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo?
Thứ 8/34 năm 2025 (xếp theo chiều cao là tốt).
Sau sáp nhập, Phú Thọ gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Phú Thọ gồm Hòa Bình, Phú Thọ, Vĩnh Phúc. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Phú Thọ trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV02.55
Lịch sử điều chỉnh
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Đường: số hiện hành · chấm rỗng: số đã công bố trước đó (ước tính, sơ bộ hoặc bản cũ) · vạch dọc: mức điều chỉnh. 6 lần điều chỉnh.
- 2025
22,3→ 33,5+50,42%Sơ bộsố cũ nạp 24/10/2026 - 2024
22,3→ 33,2+49,27%Chính thức → Dự án tínhsố cũ nạp 24/10/2026 - 2023
21,0→ 31,8+51,04%Chính thức → Dự án tínhsố cũ nạp 24/10/2026 - 2022
20,6→ 31,2+50,95%Chính thức → Dự án tínhsố cũ nạp 24/10/2026 - 2021
19,5→ 31,6+61,76%Chính thức → Dự án tínhsố cũ nạp 24/10/2026 - 2020
12,8→ 24,5+91,38%Chính thức → Dự án tínhsố cũ nạp 24/10/2026