Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo Thái Nguyên 2025: 36,4 %
% · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202536,4% dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)sơ bộ
Xếp hạng4/34giữ hạng so với 2024
So với vùng+29%Trung du và miền núi phía Bắc: 28,3
So với cả nước+24%Cả nước: 29,3
Năm 2025, tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo của Thái Nguyên là 36,4 %, tăng 0,17 điểm % so với 2024; đứng thứ 4 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Khoảng 1,3 lần mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (28,3)
- Khoảng 1,2 lần mức cả nước (29,3)
- Bằng 94% Đà Nẵng (39,0, hạng 3)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Thái Nguyên 36,4
Cà Mau 15,7┆ Cả nước 29,3Hà Nội 54,9
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Khánh Hòa · Quảng Ngãi · Hà Tĩnh · Đà Nẵng
Thái Nguyên 2008–2025: 16,4 → 36,4 %
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 20,05 điểm % sau 17 năm, từ 16,4 (2008) lên 36,4 % (2025).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Thái Nguyên | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 36,4 | 4 | 28,3 | 29,3 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)sơ bộ |
| 2024 | 36,3 | 4 | 27,8 | 28,4 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2023 | 34,9 | 4 | 26,8 | 27,2 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2022 | 34,3 | 4 | 26,5 | 26,4 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 33,8 | 4 | 26,6 | 26,1 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 25,7 | 6 | 20,5 | 24,1 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 24,8 | 7 | 19,1 | 22,8 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 23,2 | 8 | 19,0 | 22,0 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 24,1 | 7 | 18,5 | 21,6 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 23,5 | 7 | 18,0 | 20,9 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 23,3 | 7 | 18,0 | 20,4 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 18,9 | 11 | 16,4 | 18,7 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 19,9 | 7 | 16,4 | 18,2 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 19,4 | 6 | 15,3 | 16,7 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 18,6 | 5 | 14,0 | 15,6 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 16,4 | 8 | 13,6 | 14,7 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 17,5 | 6 | 13,4 | 14,8 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 16,4 | 7 | 12,5 | 14,3 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2025 là số dự án ghép từ Bắc Kạn, Thái Nguyên theo quy tắc bình quân gia quyền (xấp xỉ), không phải số công bố.
Hỏi đáp
Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo của Thái Nguyên năm 2025 là bao nhiêu?
36,4 % (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ), sơ bộ), đứng thứ 4 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Thái Nguyên đứng thứ mấy cả nước về tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo?
Thứ 4/34 năm 2025 (xếp theo chiều cao là tốt).
Sau sáp nhập, Thái Nguyên gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Thái Nguyên gồm Bắc Kạn, Thái Nguyên. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Thái Nguyên trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV02.55
Lịch sử điều chỉnh
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Đường: số hiện hành · chấm rỗng: số đã công bố trước đó (ước tính, sơ bộ hoặc bản cũ) · vạch dọc: mức điều chỉnh. 6 lần điều chỉnh.
- 2025
42,2→ 36,4-13,66%Sơ bộsố cũ nạp 24/10/2026 - 2024
33,9→ 36,3+6,87%Chính thức → Dự án tínhsố cũ nạp 24/10/2026 - 2023
33,6→ 34,9+3,83%Chính thức → Dự án tínhsố cũ nạp 24/10/2026 - 2022
31,8→ 34,3+7,81%Chính thức → Dự án tínhsố cũ nạp 24/10/2026 - 2021
31,7→ 33,8+6,40%Chính thức → Dự án tínhsố cũ nạp 24/10/2026 - 2020
30,2→ 25,7-14,69%Chính thức → Dự án tínhsố cũ nạp 24/10/2026