Tải dữ liệu

Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên Thái Nguyên 2025: 781.379 người

người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

2025781.379người sơ bộ
Xếp hạng24/34▼ 1 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng13%Trung du và miền núi phía Bắc: 5.990.835
Tỷ trọng cả nước1,5%Cả nước: 53.559.639

Năm 2025, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Thái Nguyên là 781.379 người, tăng 0,2% so với 2024; đứng thứ 24 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)

Thái Nguyên 781.379
Cao Bằng 234.637Cả nước 53.559.639TP. Hồ Chí Minh 7.681.978
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Khánh Hòa · Quảng Ngãi · Hà Tĩnh · Đà Nẵng

Thái Nguyên 2005–2025: 821.000 → 781.379 người

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V02.24, V02.37
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
2005–2025
Đơn vị
người
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Giảm 5% sau 20 năm, từ 821.000 (2005) xuống 781.379 người (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 1,8% năm 2005, 1,5% năm 2025.
  • Xuống 1 bậc so với 2024 (hạng 23 → 24).

Số liệu theo kỳ

KỳThái NguyênHạngVùngCả nướcGhi chú
2025781.379245.990.83553.559.639sơ bộ
2024779.793235.941.43152.942.276
2023770.277245.856.34052.375.951
2022763.756255.773.59951.704.883
2021743.616255.484.96150.560.506
2020975.875247.197.30854.842.937đứt chuỗi
2019988.200247.275.70055.767.400dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2018983.700247.212.50055.388.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2017971.900247.103.20054.819.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2016973.500247.088.30054.482.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2015974.600237.036.90054.266.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2014946.500247.103.68054.040.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2013925.300247.032.10053.549.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2012919.300246.837.30052.616.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2011884.800246.701.50051.594.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2010880.400246.529.30050.473.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2009873.300246.425.00049.322.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2008846.500246.195.70048.209.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2007845.800236.324.90047.160.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2005821.000226.026.30044.904.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
  • Đến 2019 là số dự án ghép từ Bắc Kạn, Thái Nguyên theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Thái Nguyên năm 2025 là bao nhiêu?

781.379 người (sơ bộ), đứng thứ 24 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Thái Nguyên đứng thứ mấy cả nước về lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên?

Thứ 24/34 năm 2025.

Sau sáp nhập, Thái Nguyên gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Thái Nguyên gồm Bắc Kạn, Thái Nguyên. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Thái Nguyên trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V02.24V02.37

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Thái Nguyên đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này