Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo Tây Ninh 2025: 18,9 %
% · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202518,9% dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)sơ bộ
Xếp hạng28/34▲ 1 bậc so với 2024
So với vùng−38%Đông Nam Bộ: 30,3
So với cả nước−36%Cả nước: 29,3
Năm 2025, tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo của Tây Ninh là 18,9 %, tăng 0,55 điểm % so với 2024; đứng thứ 28 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 62% mức vùng Đông Nam Bộ (30,3)
- Bằng 64% mức cả nước (29,3)
- Gần bằng Sơn La (19,5, hạng 27)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Tây Ninh 18,9
Cà Mau 15,7┆ Cả nước 29,3Hà Nội 54,9
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Phú Thọ · Đà Nẵng · Cần Thơ · Thanh Hóa
Tây Ninh 2008–2025: 10,0 → 18,9 %
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 8,86 điểm % sau 17 năm, từ 10,0 (2008) lên 18,9 % (2025).
- Lên 1 bậc so với 2024 (hạng 29 → 28).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Tây Ninh | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 18,9 | 28 | 30,3 | 29,3 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)sơ bộ |
| 2024 | 18,3 | 29 | 29,0 | 28,4 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2023 | 16,9 | 29 | 27,8 | 27,2 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2022 | 16,2 | 29 | 27,0 | 26,4 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 15,5 | 30 | 26,9 | 26,1 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 15,4 | 28 | 28,2 | 24,1 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 15,1 | 27 | 27,1 | 22,8 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 15,6 | 26 | 26,8 | 22,0 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 14,4 | 26 | 26,3 | 21,6 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 13,1 | 28 | 24,9 | 20,9 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 12,7 | 28 | 24,1 | 20,4 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 11,3 | 30 | 22,9 | 18,7 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 11,7 | 30 | 22,3 | 18,2 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 9,9 | 31 | 19,9 | 16,7 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 8,7 | 32 | 19,4 | 15,6 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 9,5 | 27 | 18,5 | 14,7 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 8,6 | 30 | 18,6 | 14,8 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 10,0 | 26 | 20,8 | 14,3 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2025 là số dự án ghép từ Tây Ninh, Long An theo quy tắc bình quân gia quyền (xấp xỉ), không phải số công bố.
Hỏi đáp
Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo của Tây Ninh năm 2025 là bao nhiêu?
18,9 % (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ), sơ bộ), đứng thứ 28 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Tây Ninh đứng thứ mấy cả nước về tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo?
Thứ 28/34 năm 2025 (xếp theo chiều cao là tốt).
Sau sáp nhập, Tây Ninh gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Tây Ninh gồm Tây Ninh, Long An. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Tây Ninh trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV02.55
Lịch sử điều chỉnh
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Đường: số hiện hành · chấm rỗng: số đã công bố trước đó (ước tính, sơ bộ hoặc bản cũ) · vạch dọc: mức điều chỉnh. 6 lần điều chỉnh.
- 2025
29,5→ 18,9-35,87%Sơ bộsố cũ nạp 24/10/2026 - 2024
28,4→ 18,3-35,54%Chính thức → Dự án tínhsố cũ nạp 24/10/2026 - 2023
27,7→ 16,9-39,07%Chính thức → Dự án tínhsố cũ nạp 24/10/2026 - 2022
27,0→ 16,2-40,02%Chính thức → Dự án tínhsố cũ nạp 24/10/2026 - 2021
26,5→ 15,5-41,66%Chính thức → Dự án tínhsố cũ nạp 24/10/2026 - 2020
21,9→ 15,4-29,43%Chính thức → Dự án tínhsố cũ nạp 24/10/2026