Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên Tây Ninh 2025: 1.724.272 người
người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
20251.724.272người sơ bộ
Xếp hạng14/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng14%Đông Nam Bộ: 11.915.397
Tỷ trọng cả nước3,2%Cả nước: 53.559.639
Năm 2025, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Tây Ninh là 1.724.272 người, tăng 1,0% so với 2024; đứng thứ 14 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 14% mức vùng Đông Nam Bộ (11.915.397)
- Bằng 3% mức cả nước (53.559.639)
- Bằng 94% Gia Lai (1.830.843, hạng 13)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Tây Ninh 1.724.272
Cao Bằng 234.637Cả nước 53.559.639TP. Hồ Chí Minh 7.681.978
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Phú Thọ · Đà Nẵng · Cần Thơ · Thanh Hóa
Tây Ninh 2005–2025: 1.374.000 → 1.724.272 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 25% sau 20 năm, từ 1.374.000 (2005) lên 1.724.272 người (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 3,1% năm 2005, 3,2% năm 2025.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Tây Ninh | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 1.724.272 | 14 | 11.915.397 | 53.559.639 | sơ bộ |
| 2024 | 1.707.512 | 14 | 11.652.573 | 52.942.276 | |
| 2023 | 1.691.391 | 14 | 11.470.821 | 52.375.951 | |
| 2022 | 1.669.060 | 14 | 11.161.804 | 51.704.883 | |
| 2021 | 1.648.365 | 14 | 10.906.097 | 50.560.506 | |
| 2020 | 1.722.159 | 17 | 11.111.478 | 54.842.937 | đứt chuỗi |
| 2019 | 1.763.800 | 17 | 11.231.200 | 55.767.400 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 1.683.600 | 17 | 10.894.700 | 55.388.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 1.688.500 | 17 | 10.698.000 | 54.819.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 1.661.500 | 17 | 10.501.400 | 54.482.800 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 1.642.600 | 17 | 10.304.600 | 54.266.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 1.619.840 | 17 | 9.969.830 | 54.040.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 1.629.200 | 17 | 9.795.700 | 53.549.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 1.610.100 | 17 | 9.632.800 | 52.616.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 1.523.700 | 17 | 9.299.500 | 51.594.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 1.491.500 | 17 | 8.916.700 | 50.473.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 1.467.300 | 17 | 8.739.700 | 49.322.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 1.451.900 | 17 | 8.513.200 | 48.209.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 1.493.800 | 15 | 8.006.000 | 47.160.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 1.374.000 | 17 | 7.042.900 | 44.904.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2019 là số dự án ghép từ Tây Ninh, Long An theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Tây Ninh năm 2025 là bao nhiêu?
1.724.272 người (sơ bộ), đứng thứ 14 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Tây Ninh đứng thứ mấy cả nước về lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên?
Thứ 14/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Tây Ninh gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Tây Ninh gồm Tây Ninh, Long An. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Tây Ninh trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Tây Ninh đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.