Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo TP. Hồ Chí Minh 2025: 34,8 %
% · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202534,8% dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)sơ bộ
Xếp hạng7/34giữ hạng so với 2024
So với vùng+15%Đông Nam Bộ: 30,3
So với cả nước+19%Cả nước: 29,3
Năm 2025, tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo của TP. Hồ Chí Minh là 34,8 %, tăng 1,51 điểm % so với 2024; đứng thứ 7 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Khoảng 1,1 lần mức vùng Đông Nam Bộ (30,3)
- Khoảng 1,2 lần mức cả nước (29,3)
- Gần bằng Hải Phòng (35,1, hạng 6)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
TP. Hồ Chí Minh 34,8
Cà Mau 15,7┆ Cả nước 29,3Hà Nội 54,9
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Hà Nội · Hải Phòng · Bắc Ninh · Đồng Nai
TP. Hồ Chí Minh 2008–2025: 26,8 → 34,8 %
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 8,04 điểm % sau 17 năm, từ 26,8 (2008) lên 34,8 % (2025).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | TP. Hồ Chí Minh | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 34,8 | 7 | 30,3 | 29,3 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)sơ bộ |
| 2024 | 33,3 | 7 | 29,0 | 28,4 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2023 | 32,1 | 7 | 27,8 | 27,2 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2022 | 31,3 | 7 | 27,0 | 26,4 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 31,6 | 7 | 26,9 | 26,1 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 33,6 | 3 | 28,2 | 24,1 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 32,8 | 3 | 27,1 | 22,8 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 32,1 | 3 | 26,8 | 22,0 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 31,7 | 3 | 26,3 | 21,6 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 30,0 | 3 | 24,9 | 20,9 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 29,4 | 3 | 24,1 | 20,4 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 28,5 | 3 | 22,9 | 18,7 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 27,5 | 3 | 22,3 | 18,2 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 24,8 | 3 | 19,9 | 16,7 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 24,9 | 3 | 19,4 | 15,6 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 23,1 | 3 | 18,5 | 14,7 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 23,0 | 3 | 18,6 | 14,8 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 26,8 | 1 | 20,8 | 14,3 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2025 là số dự án ghép từ Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh theo quy tắc bình quân gia quyền (xấp xỉ), không phải số công bố.
Hỏi đáp
Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo của TP. Hồ Chí Minh năm 2025 là bao nhiêu?
34,8 % (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ), sơ bộ), đứng thứ 7 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
TP. Hồ Chí Minh đứng thứ mấy cả nước về tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo?
Thứ 7/34 năm 2025 (xếp theo chiều cao là tốt).
Sau sáp nhập, TP. Hồ Chí Minh gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, TP. Hồ Chí Minh gồm Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố TP. Hồ Chí Minh trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV02.55
Lịch sử điều chỉnh
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Đường: số hiện hành · chấm rỗng: số đã công bố trước đó (ước tính, sơ bộ hoặc bản cũ) · vạch dọc: mức điều chỉnh. 6 lần điều chỉnh.
- 2025
32,3→ 34,8+7,78%Sơ bộsố cũ nạp 24/10/2026 - 2024
31,3→ 33,3+6,34%Chính thức → Dự án tínhsố cũ nạp 24/10/2026 - 2023
30,1→ 32,1+6,71%Chính thức → Dự án tínhsố cũ nạp 24/10/2026 - 2022
29,8→ 31,3+4,97%Chính thức → Dự án tínhsố cũ nạp 24/10/2026 - 2021
28,7→ 31,6+9,83%Chính thức → Dự án tínhsố cũ nạp 24/10/2026 - 2020
23,1→ 33,6+45,20%Chính thức → Dự án tínhsố cũ nạp 24/10/2026