Tải dữ liệu
Nguồn: Danh mục hành chính, Cục Thống kê; bản đồ: thanglequoc
Tải về
TP. Hồ Chí Minh (xanh đậm) trong vùng Đông Nam Bộ (xanh nhạt)

Tổng quan

So với vùng và cả nước

  • GRDP/người 215,3 triệu đồng/người: khoảng 1,1 lần mức vùng, khoảng 1,7 lần cả nước
  • Thất nghiệp 2,64 %: khoảng 1,1 lần mức vùng, khoảng 1,2 lần cả nước
  • Thu nhập bình quân 8.064 nghìn đồng: khoảng 1,1 lần mức vùng, khoảng 1,3 lần cả nước
  • Mật độ dân số 2.031 người/km2: gấp 2,7 lần mức vùng, gấp 6,6 lần cả nước

Tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Hà Nội · Hải Phòng · Bắc Ninh · Đồng Nai · tự chọn tiêu chí →

TP. Hồ Chí Minh đứng ở đâu trong 34 tỉnh

Mỗi dòng là một chỉ tiêu, mỗi chấm xám là một tỉnh, chấm lớn là TP. Hồ Chí Minh. Chỉ tiêu có hướng tốt / xấu: càng sang phải càng tốt (xanh lá: nhóm 1/3 đầu, đỏ: 1/3 cuối). Chỉ tiêu trung tính: trái thấp, phải cao.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); số 34 tỉnh trước 7/2025 do Vietnam in Data ghép từ tỉnh cũ
Tải về

Kinh tế

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành của TP. Hồ Chí Minh năm 2025 là 2.972.535 tỷ đồng, đứng thứ 1/34 cả nước (chiếm 23,1% cả nước). Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người tăng 36,1% so với 2020.

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người

215,3triệu đồng/người · 2025
196,62024

TP. Hồ Chí Minh cao nhất trong 3 tỉnh, thành vùng Đông Nam Bộ, cao hơn mức vùng 14,7%. So với 2024, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người tăng 9,5%.

Biểu đồ: TP. Hồ Chí Minh so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu ngườitriệu đồng/người · TP. Hồ Chí Minh, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Xem thêm 18 chỉ tiêu kinh tế của TP. Hồ Chí Minh ↓

Dân số

Dân số trung bình của TP. Hồ Chí Minh năm 2025 là 13.803.797 người, đứng thứ 1/34 cả nước (chiếm 13,5% cả nước). Dân số trung bình tăng 6,4% so với 2020.

Dân số trung bình

13.803.797người · 2025
13.608.8892024

TP. Hồ Chí Minh cao nhất trong 3 tỉnh, thành vùng Đông Nam Bộ. So với 2024, dân số trung bình tăng 1,4%.

Biểu đồ: TP. Hồ Chí Minh so với các tỉnh, thành cùng vùng, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Dân số theo độ tuổi và giới tính

12,57 triệungười · 1/4/2019
19,6%dưới 15 tuổi

Theo Tổng điều tra 1/4/2019, 19,6% dân số (theo địa giới TP. Hồ Chí Minh hiện nay) dưới 15 tuổi (cả nước 24,3%), 5,2% từ 65 tuổi trở lên (cả nước 7,7%); nam chiếm 49,2%.

% trên tổng dân số của TP. Hồ Chí Minh; vạch đen: mức cả nước cùng nhóm tuổi.

Nguồn: Tổng điều tra dân số và nhà ở 2019, Cục Thống kê
Tải về

Dân tộc

28dân tộc thiểu số ≥ 100 người
4,9%không phải người Kinh

Người Kinh chiếm 95,1% dân số; dân tộc thiểu số đông nhất là Hoa (3,3%, 409.549 người), tiếp theo Khmer (1,0%).

8 dân tộc đông nhất, còn lại gộp; % trên tổng dân số, rê chuột để xem số người.

Nguồn: Tổng điều tra dân số và nhà ở 2019, Cục Thống kê
Tải về

Dân số trung bìnhngười · TP. Hồ Chí Minh

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Dân số thành thị và nông thôn 2025

Thành thị: 63,9% (1995) → 77,1% (2025) · Vùng: Đông Nam Bộ.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 8 chỉ tiêu dân số của TP. Hồ Chí Minh ↓

Lao động, mức sống

Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành của TP. Hồ Chí Minh năm 2025 là 8.064 nghìn đồng, đứng thứ 2/34 cả nước, cao hơn cả nước 34,3%. Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành tăng 24,8% so với 2020. Nổi bật: tỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức (hạng 1/34). Còn thấp: tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động (hạng 25/34).

Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành

8.064nghìn đồng · 2025
7.3692024

TP. Hồ Chí Minh cao nhất trong 3 tỉnh, thành vùng Đông Nam Bộ, cao hơn mức vùng 7,4%. So với 2024, thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành tăng 9,4%.

Biểu đồ: TP. Hồ Chí Minh so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hànhnghìn đồng · TP. Hồ Chí Minh, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Thu nhập bình quân đầu người theo nguồn thu 2025

Tiền lương, tiền công: 55,4% (2010) → 70,1% (2025) · Vùng: Đông Nam Bộ.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 18 chỉ tiêu lao động, mức sống của TP. Hồ Chí Minh ↓

Doanh nghiệp, đầu tư

Số doanh nghiệp đang hoạt động tại 31/12 của TP. Hồ Chí Minh năm 2025 là 337.562 doanh nghiệp, đứng thứ 1/34 cả nước (chiếm 33,2% cả nước). Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân tăng 5,6% so với 2020.

Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân

24,45doanh nghiệp/1000 dân · 2025
24,092024

TP. Hồ Chí Minh cao nhất trong 3 tỉnh, thành vùng Đông Nam Bộ, cao hơn mức vùng 30,4%. So với 2024, số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân tăng 1,5%.

Biểu đồ: TP. Hồ Chí Minh so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dândoanh nghiệp/1000 dân · TP. Hồ Chí Minh, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Doanh nghiệp theo quy mô lao động 2024

Dưới 10 người: 85,2% (2021) → 85,2% (2024) · Vùng: Đông Nam Bộ.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 21 chỉ tiêu doanh nghiệp, đầu tư của TP. Hồ Chí Minh ↓

Nông, lâm, thủy sản

Sản lượng lương thực có hạt của TP. Hồ Chí Minh năm 2025 là 309.620 tấn, đứng thứ 30/34 cả nước (chiếm 0,6% cả nước). Sản lượng lương thực có hạt giảm 2,6% so với 2020. Còn thấp: tỷ lệ che phủ rừng (hạng 24/34).

Sản lượng lương thực có hạt

309.620tấn · 2025
310.3802024

TP. Hồ Chí Minh đứng thứ 3 trong 3 tỉnh, thành vùng Đông Nam Bộ. So với 2024, sản lượng lương thực có hạt giảm 0,2%.

Biểu đồ: TP. Hồ Chí Minh so với các tỉnh, thành cùng vùng, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Sản lượng lương thực có hạttấn · TP. Hồ Chí Minh

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Diện tích rừng theo loại rừng 2025

Rừng tự nhiên: 37,6% (2008) → 48,4% (2025) · Vùng: Đông Nam Bộ.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Trang trại theo lĩnh vực sản xuất 2025

Trồng trọt: 18,0% (2024) → 17,4% (2025) · Vùng: Đông Nam Bộ.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 43 chỉ tiêu nông, lâm, thủy sản của TP. Hồ Chí Minh ↓

Giáo dục, y tế

Số học sinh phổ thông của TP. Hồ Chí Minh năm 2025 là 2.054.394 người, đứng thứ 1/34 cả nước (chiếm 11,0% cả nước). Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế tăng 9,6 điểm % so với 2020. Nổi bật: tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh (hạng 1/34).

Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế

94,6% · 2025
93,22024

TP. Hồ Chí Minh cao nhất trong 3 tỉnh, thành vùng Đông Nam Bộ, ngang mức bình quân vùng. So với 2024, tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế tăng 1,4 điểm %.

Biểu đồ: TP. Hồ Chí Minh so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế% · TP. Hồ Chí Minh, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Học sinh phổ thông theo cấp học 2025

Tiểu học: 49,0% (2002) → 46,3% (2025) · Vùng: Đông Nam Bộ.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 31 chỉ tiêu giáo dục, y tế của TP. Hồ Chí Minh ↓

Hạ tầng, môi trường, an ninh

Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh của TP. Hồ Chí Minh năm 2025 là 100,0 %, đứng thứ 1/34 cả nước, cao hơn cả nước 1,4%. Tỷ lệ hộ có máy tính tăng 8,9 điểm % so với 2020.

Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh

100,0% · 2025
100,02024

TP. Hồ Chí Minh cao nhất trong 3 tỉnh, thành vùng Đông Nam Bộ, ngang mức bình quân vùng.

Biểu đồ: TP. Hồ Chí Minh so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh% · TP. Hồ Chí Minh, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Xem thêm 32 chỉ tiêu hạ tầng, môi trường, an ninh của TP. Hồ Chí Minh ↓

Xã, phường

TP. Hồ Chí Minh có 168 xã, phường, đặc khu, hình thành từ 492 xã cũ khi sắp xếp đơn vị hành chính 1/7/2025. Diện tích từng xã tính theo ranh giới bản đồ; chưa có số liệu thống kê cấp xã cho tỉnh này.

168 xã, phường, đặc khu

Nguồn: Danh mục hành chính, Cục Thống kê; bản đồ: thanglequoc
Tải về

Hỏi đáp

Dân số TP. Hồ Chí Minh sau sáp nhập là bao nhiêu?

Dân số trung bình TP. Hồ Chí Minh năm 2025 là 13.803.797 người, đông thứ 1 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn).

Diện tích TP. Hồ Chí Minh đứng thứ mấy cả nước?

TP. Hồ Chí Minh rộng 6.797 km², đứng thứ 23 trong 34 tỉnh, thành phố (2025).

TP. Hồ Chí Minh sau sáp nhập gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, TP. Hồ Chí Minh mới hợp nhất từ 3 tỉnh, thành cũ: TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu.

TP. Hồ Chí Minh có bao nhiêu xã, phường?

TP. Hồ Chí Minh có 168 đơn vị hành chính cấp xã: 113 phường, 54 xã, 1 đặc khu, hình thành từ 492 xã, phường, thị trấn cũ.

GRDP TP. Hồ Chí Minh năm 2025 là bao nhiêu?

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành của TP. Hồ Chí Minh năm 2025 là 2.972.535 tỷ đồng, đứng thứ 1 trong 34 tỉnh, thành phố.

Mọi chỉ tiêu theo chủ đề

Dân số 15 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Dân số tại thời điểm Tổng điều tra (1/4/2019)12.567.956 người20191/34
Dân số trung bình13.803.797 người20251/34
Diện tích6.797 km2202523/34
Mật độ dân số2.031 người/km220252/34
Số cuộc kết hôn52.727 cuộc20251/34
Số trường hợp tử vong được đăng ký khai tử48.569 trường hợp20251/34
Số vụ ly hôn đã xét xử25.352 vụ20251/34
Tổng tỷ suất sinh1,51 con/phụ nữ202534/34
Tuổi kết hôn trung bình lần đầu30,0 tuổi20251/34
Tỷ lệ tăng dân số1,43 %20255/34
Tỷ lệ tăng tự nhiên của dân số10,29 ‰20257/34
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi được đăng ký khai sinh99,4 %202518/34
Tỷ số giới tính của dân số96,8 nam/100 nữ202533/34
Tỷ suất chết thô3,26 ‰20251/34
Tỷ suất sinh thô13,55 ‰202520/34
Đầu tư, FDI, xây dựng 14 chỉ tiêu
Công nghiệp 3 chỉ tiêu
Văn hóa, thông tin 3 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Số sách trong thư viện do địa phương quản lý2.516.800 bản20172/34
Số thư viện do địa phương quản lý44 đơn vị20171/34
Số tòa soạn báo, tạp chí44 đơn vị20252/34
Kinh tế tổng hợp (GRDP) 6 chỉ tiêu
Bảo hiểm, an sinh xã hội 3 chỉ tiêu
Trật tự an toàn xã hội, tư pháp 27 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Số bị can đã bị khởi tố25.741 người20251/34
Số bị can đã bị truy tố22.674 người20251/34
Số bị cáo đã xét xử sơ thẩm19.489 người20251/34
Số lượt người đã được trợ giúp pháp lý2.365 lượt người20252/34
Số người bị thương do cháy, nổ31,00 người20251/19
Số người bị thương do tai nạn giao thông1.238 người20251/34
Số người bị thương do tai nạn giao thông đường bộ trên 01 km đường0,05 người202531/34
Số người bị thương do tai nạn giao thông đường bộ trên 10.000 phương tiện0,96 người20258/34
Số người bị thương do tai nạn giao thông đường bộ trên 100.000 dân9,02 người202511/34
Số người chết do cháy, nổ34,00 người20251/23
Số người chết do tai nạn giao thông1.052 người20251/34
Số người chết do tai nạn giao thông đường bộ trên 01 km đường0,04 người202532/34
Số người chết do tai nạn giao thông đường bộ trên 10.000 phương tiện0,82 người20255/34
Số người chết do tai nạn giao thông đường bộ trên 100.000 dân7,65 người202513/34
Số tiền thi hành án dân sự xong55.774 chưa rõ20251/34
Số việc thi hành án dân sự xong81.977 việc20251/34
Số vụ án đã bị khởi tố13.874 vụ20251/34
Số vụ án đã bị truy tố10.219 vụ20251/34
Số vụ án đã xét xử sơ thẩm9.844 vụ20251/34
Số vụ cháy, nổ401,00 vụ20252/34
Số vụ tai nạn giao thông2.114 vụ20251/34
Số vụ tai nạn giao thông đường bộ trên 01 km đường0,09 vụ202533/34
Số vụ tai nạn giao thông đường bộ trên 10.000 phương tiện1,64 vụ20257/34
Số vụ tai nạn giao thông đường bộ trên 100.000 dân15,37 vụ202513/34
Thiệt hại do cháy, nổ50,25 tỷ đồng20253/34
Tỷ lệ thi hành án dân sự xong về tiền56,37 %202522/34
Tỷ lệ thi hành án dân sự xong về việc84,38 %202525/34
Môi trường, thiên tai 7 chỉ tiêu
Thu nhập, mức sống 18 chỉ tiêu
Y tế 20 chỉ tiêu
Giáo dục 18 chỉ tiêu
Lao động, việc làm 7 chỉ tiêu
Doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở cá thể 18 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Doanh thu thuần sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp11.416.370 tỷ đồng20241/34
Giá trị tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp5.003.334 tỷ đồng20241/34
Lao động trong các cơ sở kinh tế cá thể phi nông nghiệp1.226.981 người20241/34
Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp360.947 tỷ đồng20241/34
Số cơ sở kinh tế cá thể phi nông nghiệp623.102 cơ sở20241/34
Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân24,45 doanh nghiệp/1000 dân20251/34
Số doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh299.459 doanh nghiệp20241/34
Số doanh nghiệp đang hoạt động tại 31/12337.562 doanh nghiệp20251/34
Số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới59.833 doanh nghiệp20251/34
Số hợp tác xã đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh702 hợp tác xã20247/34
Số lao động nữ trong doanh nghiệp có kết quả sản xuất kinh doanh1.933.086 người20241/34
Số lao động trong doanh nghiệp có kết quả sản xuất kinh doanh4.356.965 người20241/34
Số lao động trong hợp tác xã19.004 người20241/34
Thu nhập bình quân một tháng của người lao động trong doanh nghiệp14.486 nghìn đồng20241/34
Tổng thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp736.244 tỷ đồng20241/34
Trang bị tài sản cố định bình quân 1 lao động của doanh nghiệp376,1 triệu đồng202432/34
Tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp3,16 %202414/34
Vốn sản xuất kinh doanh bình quân của doanh nghiệp15.647.564 tỷ đồng20241/34
Nông, lâm nghiệp và thủy sản 49 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt53.970 ha202532/34
Diện tích gieo trồng khoai lang212 ha202532/34
Diện tích gieo trồng lạc1.420 ha202524/33
Diện tích gieo trồng lúa cả năm46.870 ha202530/34
Diện tích gieo trồng lúa đông xuân13.640 ha202530/34
Diện tích gieo trồng lúa hè thu và thu đông16.249 ha202517/17
Diện tích gieo trồng lúa mùa16.980 ha202527/33
Diện tích gieo trồng mía768 ha202517/34
Diện tích gieo trồng ngô7.100 ha202525/34
Diện tích gieo trồng sắn10.098 ha202514/27
Diện tích rừng hiện có72.720 ha202527/34
Diện tích rừng trồng mới tập trung1.350 ha202524/33
Diện tích thu hoạch thủy sản13.820 ha202514/34
Năng suất gieo trồng lúa cả năm57,49 tạ/ha202520/34
Năng suất gieo trồng lúa đông xuân62,46 tạ/ha202519/34
Năng suất gieo trồng lúa hè thu và thu đông56,54 tạ/ha202512/17
Năng suất gieo trồng lúa mùa54,41 tạ/ha20259/33
Năng suất gieo trồng ngô56,58 tạ/ha202510/34
Sản lượng cá biển khai thác247.009 tấn20255/22
Sản lượng cá nuôi22.273 tấn202519/34
Sản lượng gỗ khai thác183.000 m3202521/34
Sản lượng khoai lang1.442 tấn202532/34
Sản lượng lạc2.230 tấn202525/33
Sản lượng lúa cả năm269.400 tấn202528/34
Sản lượng lúa đông xuân85.200 tấn202528/34
Sản lượng lúa hè thu và thu đông91.869 tấn202517/17
Sản lượng lúa mùa92.380 tấn202525/33
Sản lượng lương thực có hạt309.620 tấn202530/34
Sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người22,43 kg202534/34
Sản lượng mía32.100 tấn202517/34
Sản lượng ngô40.170 tấn202527/34
Sản lượng sắn216.392 tấn202513/27
Sản lượng thịt bò hơi xuất chuồng17.551 tấn20258/34
Sản lượng thịt gia cầm hơi xuất chuồng121.955 tấn20259/34
Sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng290.987 tấn20255/34
Sản lượng thịt trâu hơi xuất chuồng963 tấn202527/34
Sản lượng thủy sản404.150 tấn20256/34
Sản lượng thủy sản khai thác322.883 tấn20253/34
Sản lượng thủy sản nuôi trồng81.267 tấn202514/34
Sản lượng tôm nuôi23.048 tấn20258/29
Số lượng bò136.057 con202517/34
Số lượng gia cầm25.344.850 con20258/34
Số lượng lợn1.283.200 con20254/34
Số lượng tàu, thuyền khai thác thủy sản biển có động cơ4.299 chiếc202511/22
Số lượng trâu5.981 con202529/34
Số tàu khai thác thủy sản biển có công suất từ 90 CV trở lên2.387 chiếc20256/22
Số trang trại1.101 trang trại202511/33
Tổng công suất các tàu khai thác thủy sản biển từ 90 CV trở lên1.113.126 CV20256/22
Tỷ lệ che phủ rừng10,7 %202524/34
Thương mại, du lịch, giá cả 5 chỉ tiêu
Vận tải, bưu chính viễn thông 16 chỉ tiêu
Cùng vùng:Tây NinhĐồng NaiBáo số sai