Số nữ học sinh phổ thông TP. Hồ Chí Minh 2025: 1.003.808 người
người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
20251.003.808người đứt chuỗi
Xếp hạng1/34giữ hạng so với 2023
Tỷ trọng trong vùng61%Đông Nam Bộ: 1.643.686
Tỷ trọng cả nước11%Cả nước: 9.138.246
Năm 2025, số nữ học sinh phổ thông của TP. Hồ Chí Minh là 1.003.808 người, tăng 2,7% so với 2023; đứng thứ 1 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 61% mức vùng Đông Nam Bộ (1.643.686)
- Bằng 11% mức cả nước (9.138.246)
- Khoảng 1,2 lần Hà Nội (817.274, hạng 2)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
TP. Hồ Chí Minh 1.003.808
Cao Bằng 50.666Cả nước 9.138.246TP. Hồ Chí Minh 1.003.808
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Hà Nội · Hải Phòng · Bắc Ninh · Đồng Nai
TP. Hồ Chí Minh 2004–2025: 590.864 → 1.003.808 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 70% sau 21 năm, từ 590.864 (2004) lên 1.003.808 người (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 7,2% năm 2004, 11,0% năm 2025.
- Thuộc nhóm 3 tỉnh, thành lớn nhất cả nước.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | TP. Hồ Chí Minh | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 1.003.808 | 1 | 1.643.686 | 9.138.246 | đứt chuỗi |
| 2023 | 977.620 | 1 | 1.615.692 | 8.987.066 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 961.482 | 1 | 1.588.917 | 8.740.569 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 946.566 | 1 | 1.566.173 | 8.572.139 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 921.448 | 1 | 1.526.271 | 8.326.630 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 891.115 | 1 | 1.478.150 | 8.107.805 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 841.737 | 1 | 1.411.668 | 7.809.007 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 806.623 | 1 | 1.361.414 | 7.618.434 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 785.975 | 1 | 1.334.738 | 7.540.074 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 752.999 | 1 | 1.285.968 | 7.396.850 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 720.684 | 1 | 1.244.883 | 7.301.157 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 691.352 | 1 | 1.202.862 | 7.226.826 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 674.445 | 1 | 1.185.843 | 7.301.981 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 652.939 | 1 | 1.163.574 | 7.304.361 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 641.238 | 1 | 1.149.595 | 7.337.323 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 624.494 | 1 | 1.135.694 | 7.434.684 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 615.386 | 1 | 1.128.541 | 7.669.275 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 607.244 | 1 | 1.136.542 | 7.887.566 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 599.587 | 1 | 1.135.903 | 8.085.950 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 590.864 | 1 | 1.127.229 | 8.234.779 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2023 là số dự án ghép từ Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số nữ học sinh phổ thông của TP. Hồ Chí Minh năm 2025 là bao nhiêu?
1.003.808 người (đứt chuỗi), đứng thứ 1 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
TP. Hồ Chí Minh đứng thứ mấy cả nước về số nữ học sinh phổ thông?
Thứ 1/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, TP. Hồ Chí Minh gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, TP. Hồ Chí Minh gồm Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố TP. Hồ Chí Minh trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của TP. Hồ Chí Minh đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.