Xếp hạng số nữ học sinh phổ thông 34 tỉnh, thành phố 2025
TP. Hồ Chí Minh cao nhất với 1.003.808 người, gấp 19,8 lần Cao Bằng (50.666). Cả nước: 9.138.246; riêng TP. Hồ Chí Minh chiếm 11,0%.
người · trung tính · chuỗi cả nước và các vùng · nhóm Giáo dục
| Hạng | Tỉnh, thành | 2025 | So 2023 | |
|---|---|---|---|---|
| 1 | TP. Hồ Chí Minh | 1.003.808 | — | |
| 2 | Hà Nội | 817.274 | — | |
| 3 | Đồng Nai | 400.125 | — | |
| 4 | Hải Phòng | 372.087 | — | |
| 5 | Thanh Hóa | 358.618 | ▲ 2 | |
| 6 | Phú Thọ | 357.265 | ▼ 1 | |
| 7 | Nghệ An | 352.779 | ▲ 2 | |
| 8 | Ninh Bình | 343.385 | ▼ 2 | |
| 9 | Lâm Đồng | 340.907 | ▼ 1 | |
| 10 | Bắc Ninh | 320.770 | ▲ 1 | |
| 11 | An Giang | 319.483 | ▼ 1 | |
| 12 | Gia Lai | 310.267 | — | |
| 13 | Đắk Lắk | 288.169 | — | |
| 14 | Đồng Tháp | 277.136 | — | |
| 15 | Hưng Yên | 273.843 | ▲ 1 | |
| 16 | Vĩnh Long | 271.592 | ▲ 1 | |
| 17 | Đà Nẵng | 262.388 | ▲ 1 | |
| 18 | Cần Thơ | 257.262 | ▼ 3 | |
| 19 | Tây Ninh | 239.753 | — | |
| 20 | Quảng Ngãi | 179.620 | ▲ 1 | |
| 21 | Tuyên Quang | 179.594 | ▼ 1 | |
| 22 | Khánh Hòa | 178.462 | — | |
| 23 | Lào Cai | 170.423 | ▲ 1 | |
| 24 | Cà Mau | 167.750 | ▼ 1 | |
| 25 | Quảng Trị | 165.688 | — | |
| 26 | Thái Nguyên | 156.338 | — | |
| 27 | Hà Tĩnh | 139.267 | ▲ 2 | |
| 28 | Sơn La | 135.003 | ▼ 1 | |
| 29 | Quảng Ninh | 134.735 | ▼ 1 | |
| 30 | Huế | 111.289 | — | |
| 31 | Lạng Sơn | 74.984 | — | |
| 32 | Điện Biên | 73.176 | — | |
| 33 | Lai Châu | 54.340 | — | |
| 34 | Cao Bằng | 50.666 | — |
Cột “So 2023”: số bậc thay đổi hạng — ▲ lên hạng ▼ xuống hạng — chỉ tiêu trung tính: chỉ là thứ tự độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hạng 1 = lớn nhất. Chỉ tiêu trung tính: xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn), bảng PL.V13.05, V13.15. Số trước 2025 của tỉnh hợp nhất do dự án ghép từ tỉnh cũ — phương pháp.