Số nữ học sinh phổ thông An Giang 2025: 319.483 người
người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
2025319.483người đứt chuỗi
Xếp hạng11/34▼ 1 bậc so với 2023
Tỷ trọng trong vùng25%Đồng bằng sông Cửu Long: 1.293.223
Tỷ trọng cả nước3,5%Cả nước: 9.138.246
Năm 2025, số nữ học sinh phổ thông của An Giang là 319.483 người, giảm 1,4% so với 2023; đứng thứ 11 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 25% mức vùng Đồng bằng sông Cửu Long (1.293.223)
- Bằng 3% mức cả nước (9.138.246)
- Gần bằng Bắc Ninh (320.770, hạng 10)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
An Giang 319.483
Cao Bằng 50.666Cả nước 9.138.246TP. Hồ Chí Minh 1.003.808
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Thanh Hóa · Vĩnh Long · Đồng Tháp · Cần Thơ
An Giang 2004–2025: 333.998 → 319.483 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Giảm 4% sau 21 năm, từ 333.998 (2004) xuống 319.483 người (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 4,1% năm 2004, 3,5% năm 2025.
- Xuống 1 bậc so với 2023 (hạng 10 → 11).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | An Giang | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 319.483 | 11 | 1.293.223 | 9.138.246 | đứt chuỗi |
| 2023 | 324.059 | 10 | 1.315.740 | 8.987.066 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 325.213 | 8 | 1.319.101 | 8.740.569 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 331.232 | 6 | 1.336.818 | 8.572.139 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 329.770 | 5 | 1.326.502 | 8.326.630 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 325.300 | 4 | 1.320.056 | 8.107.805 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 320.691 | 4 | 1.299.484 | 7.809.007 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 318.614 | 4 | 1.289.512 | 7.618.434 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 319.455 | 4 | 1.298.550 | 7.540.074 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 316.220 | 4 | 1.289.102 | 7.396.850 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 312.775 | 4 | 1.275.831 | 7.301.157 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 309.310 | 3 | 1.257.614 | 7.226.826 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 304.359 | 3 | 1.248.821 | 7.301.981 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 302.346 | 3 | 1.244.720 | 7.304.361 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 298.582 | 7 | 1.234.137 | 7.337.323 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 303.593 | 7 | 1.230.654 | 7.434.684 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 310.681 | 7 | 1.253.636 | 7.669.275 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 309.158 | 8 | 1.286.075 | 7.887.566 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 324.475 | 6 | 1.333.986 | 8.085.950 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 333.998 | 7 | 1.378.609 | 8.234.779 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2023 là số dự án ghép từ An Giang, Kiên Giang theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số nữ học sinh phổ thông của An Giang năm 2025 là bao nhiêu?
319.483 người (đứt chuỗi), đứng thứ 11 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
An Giang đứng thứ mấy cả nước về số nữ học sinh phổ thông?
Thứ 11/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, An Giang gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, An Giang gồm An Giang, Kiên Giang. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố An Giang trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của An Giang đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.