Số giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy An Giang 2024: 32.196 người
người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202432.196người dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
Xếp hạng5/34▼ 1 bậc so với 2023
Tỷ trọng trong vùng25%Đồng bằng sông Cửu Long: 127.402
Tỷ trọng cả nước3,9%Cả nước: 817.734
Năm 2024, số giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy của An Giang là 32.196 người, giảm 1,0% so với 2023; đứng thứ 5 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 25% mức vùng Đồng bằng sông Cửu Long (127.402)
- Bằng 4% mức cả nước (817.734)
- Gần bằng Đồng Nai (32.812, hạng 4)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2024)
An Giang 32.196
Lai Châu 5.736Cả nước 817.734TP. Hồ Chí Minh 78.832
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Thanh Hóa · Vĩnh Long · Đồng Tháp · Cần Thơ
An Giang 2002–2024: 25.742 → 32.196 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 25% sau 22 năm, từ 25.742 (2002) lên 32.196 người (2024).
- Tỷ trọng trong cả nước: 3,6% năm 2002, 3,9% năm 2024.
- Xuống 1 bậc so với 2023 (hạng 4 → 5).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | An Giang | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2024 | 32.196 | 5 | 127.402 | 817.734 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2023 | 32.523 | 4 | 128.539 | 813.583 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 33.336 | 3 | 131.280 | 813.206 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 33.853 | 3 | 133.945 | 818.062 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 34.152 | 3 | 135.603 | 811.969 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 35.093 | 3 | 140.406 | 805.733 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 34.976 | 3 | 141.630 | 852.998 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 35.028 | 4 | 142.647 | 858.772 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 35.304 | 4 | 143.456 | 861.269 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 35.368 | 3 | 142.618 | 856.730 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 35.456 | 3 | 141.844 | 855.235 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 34.587 | 4 | 141.332 | 847.536 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 33.626 | 5 | 138.168 | 828.148 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 33.547 | 6 | 138.497 | 830.923 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 32.836 | 6 | 136.759 | 818.725 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 31.569 | 6 | 134.293 | 806.864 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 31.292 | 6 | 133.387 | 800.623 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 29.694 | 9 | 131.833 | 789.663 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 29.412 | 9 | 129.406 | 780.538 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 28.613 | 9 | 127.242 | 771.015 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 27.477 | 10 | — | 755.384 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 25.742 | 11 | — | 723.471 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2024 là số dự án ghép từ An Giang, Kiên Giang theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy của An Giang năm 2024 là bao nhiêu?
32.196 người (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)), đứng thứ 5 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
An Giang đứng thứ mấy cả nước về số giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy?
Thứ 5/34 năm 2024.
Sau sáp nhập, An Giang gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, An Giang gồm An Giang, Kiên Giang. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố An Giang trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Đường: số hiện hành · chấm rỗng: số đã công bố trước đó (ước tính, sơ bộ hoặc bản cũ) · vạch dọc: mức điều chỉnh. 1 lần điều chỉnh.
- 2025
24.636→ đã rútChính thứcsố cũ nạp 24/10/2026