Số giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy Đồng Tháp 2024: 24.558 người
người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202424.558người dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
Xếp hạng16/34giữ hạng so với 2023
Tỷ trọng trong vùng19%Đồng bằng sông Cửu Long: 127.402
Tỷ trọng cả nước3,0%Cả nước: 817.734
Năm 2024, số giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy của Đồng Tháp là 24.558 người, giảm 0,9% so với 2023; đứng thứ 16 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 19% mức vùng Đồng bằng sông Cửu Long (127.402)
- Bằng 3% mức cả nước (817.734)
- Bằng 92% Cần Thơ (26.598, hạng 15)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2024)
Đồng Tháp 24.558
Lai Châu 5.736Cả nước 817.734TP. Hồ Chí Minh 78.832
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Vĩnh Long · Cần Thơ · An Giang · Thanh Hóa
Đồng Tháp 2002–2024: 24.211 → 24.558 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 1% sau 22 năm, từ 24.211 (2002) lên 24.558 người (2024).
- Tỷ trọng trong cả nước: 3,3% năm 2002, 3,0% năm 2024.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Đồng Tháp | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2024 | 24.558 | 16 | 127.402 | 817.734 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2023 | 24.778 | 16 | 128.539 | 813.583 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 25.486 | 16 | 131.280 | 813.206 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 26.377 | 16 | 133.945 | 818.062 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 26.626 | 16 | 135.603 | 811.969 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 27.668 | 15 | 140.406 | 805.733 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 27.769 | 16 | 141.630 | 852.998 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 27.946 | 15 | 142.647 | 858.772 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 28.094 | 15 | 143.456 | 861.269 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 28.166 | 15 | 142.618 | 856.730 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 27.922 | 15 | 141.844 | 855.235 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 27.768 | 15 | 141.332 | 847.536 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 27.899 | 14 | 138.168 | 828.148 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 27.776 | 14 | 138.497 | 830.923 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 27.439 | 14 | 136.759 | 818.725 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 26.469 | 15 | 134.293 | 806.864 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 26.268 | 15 | 133.387 | 800.623 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 26.099 | 15 | 131.833 | 789.663 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 26.318 | 13 | 129.406 | 780.538 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 25.560 | 14 | 127.242 | 771.015 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 24.894 | 12 | — | 755.384 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 24.211 | 13 | — | 723.471 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2024 là số dự án ghép từ Tiền Giang, Đồng Tháp theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy của Đồng Tháp năm 2024 là bao nhiêu?
24.558 người (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)), đứng thứ 16 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Đồng Tháp đứng thứ mấy cả nước về số giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy?
Thứ 16/34 năm 2024.
Sau sáp nhập, Đồng Tháp gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Đồng Tháp gồm Tiền Giang, Đồng Tháp. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Đồng Tháp trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Đường: số hiện hành · chấm rỗng: số đã công bố trước đó (ước tính, sơ bộ hoặc bản cũ) · vạch dọc: mức điều chỉnh. 1 lần điều chỉnh.
- 2025
27.427→ đã rútChính thứcsố cũ nạp 24/10/2026