Số giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy Cần Thơ 2024: 26.598 người
người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202426.598người dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
Xếp hạng15/34▼ 1 bậc so với 2023
Tỷ trọng trong vùng21%Đồng bằng sông Cửu Long: 127.402
Tỷ trọng cả nước3,3%Cả nước: 817.734
Năm 2024, số giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy của Cần Thơ là 26.598 người, giảm 0,5% so với 2023; đứng thứ 15 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 21% mức vùng Đồng bằng sông Cửu Long (127.402)
- Bằng 3% mức cả nước (817.734)
- Gần bằng Gia Lai (26.681, hạng 14)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2024)
Cần Thơ 26.598
Lai Châu 5.736Cả nước 817.734TP. Hồ Chí Minh 78.832
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Đồng Tháp · Vĩnh Long · Thanh Hóa · Phú Thọ
Cần Thơ 2004–2024: 25.199 → 26.598 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 6% sau 20 năm, từ 25.199 (2004) lên 26.598 người (2024).
- Tỷ trọng trong cả nước: 3,3% năm 2004, 3,3% năm 2024.
- Xuống 1 bậc so với 2023 (hạng 14 → 15).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Cần Thơ | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2024 | 26.598 | 15 | 127.402 | 817.734 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2023 | 26.739 | 14 | 128.539 | 813.583 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 27.241 | 14 | 131.280 | 813.206 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 27.584 | 13 | 133.945 | 818.062 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 27.901 | 13 | 135.603 | 811.969 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 29.094 | 12 | 140.406 | 805.733 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 29.723 | 13 | 141.630 | 852.998 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 29.995 | 13 | 142.647 | 858.772 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 30.035 | 13 | 143.456 | 861.269 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 29.326 | 14 | 142.618 | 856.730 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 28.667 | 14 | 141.844 | 855.235 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 28.786 | 14 | 141.332 | 847.536 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 28.150 | 13 | 138.168 | 828.148 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 28.210 | 13 | 138.497 | 830.923 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 27.711 | 13 | 136.759 | 818.725 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 27.841 | 13 | 134.293 | 806.864 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 27.446 | 13 | 133.387 | 800.623 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 27.099 | 12 | 131.833 | 789.663 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 26.300 | 14 | 129.406 | 780.538 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 25.199 | 15 | 127.242 | 771.015 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2024 là số dự án ghép từ Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy của Cần Thơ năm 2024 là bao nhiêu?
26.598 người (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)), đứng thứ 15 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Cần Thơ đứng thứ mấy cả nước về số giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy?
Thứ 15/34 năm 2024.
Sau sáp nhập, Cần Thơ gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Cần Thơ gồm Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Cần Thơ trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Đường: số hiện hành · chấm rỗng: số đã công bố trước đó (ước tính, sơ bộ hoặc bản cũ) · vạch dọc: mức điều chỉnh. 1 lần điều chỉnh.
- 2025
31.959→ đã rútChính thứcsố cũ nạp 24/10/2026