Số học sinh phổ thông bình quân một giáo viên Cần Thơ 2025: 21,03 người
người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202521,03người đứt chuỗi
Xếp hạng22/34▲ 2 bậc so với 2024
So với vùng+1%Đồng bằng sông Cửu Long: 20,87
So với cả nước−8%Cả nước: 22,87
Năm 2025, số học sinh phổ thông bình quân một giáo viên của Cần Thơ là 21,03 người, tăng 1,8% so với 2024; đứng thứ 22 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Gần bằng mức vùng Đồng bằng sông Cửu Long (20,87)
- Bằng 92% mức cả nước (22,87)
- Gần bằng Lào Cai (21,14, hạng 21)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Cần Thơ 21,03
Cao Bằng 15,31┆ Cả nước 22,87Hà Nội 25,88
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Đồng Tháp · Vĩnh Long · Thanh Hóa · Phú Thọ
Cần Thơ 2004–2025: 22,05 → 21,03 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Giảm 5% sau 21 năm, từ 22,05 (2004) xuống 21,03 người (2025).
- Lên 2 bậc so với 2024 (hạng 24 → 22).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Cần Thơ | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 21,03 | 22 | 20,87 | 22,87 | đứt chuỗi |
| 2024 | 20,66 | 24 | 20,71 | 22,70 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2023 | 20,72 | 17 | 20,69 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 20,20 | 16 | 20,30 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 20,28 | 15 | 20,16 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 19,79 | 14 | 19,76 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 16,84 | 21 | 18,31 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 18,15 | 13 | 18,51 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 17,85 | 11 | 18,26 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 17,91 | 11 | 18,32 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 18,24 | 7 | 18,32 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 18,44 | 7 | 18,23 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 17,99 | 9 | 18,06 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 18,19 | 12 | 18,38 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 17,76 | 13 | 18,16 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 18,01 | 15 | 18,44 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 17,84 | 17 | 18,84 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 18,61 | 18 | 19,46 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 19,48 | 18 | 20,41 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 20,55 | 18 | 21,43 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 22,05 | 14 | 22,74 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2024 là số dự án ghép từ Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng theo quy tắc tỷ số của tổng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu không có hướng tốt / xấu — thứ hạng chỉ xếp theo độ lớn.
Hỏi đáp
Số học sinh phổ thông bình quân một giáo viên của Cần Thơ năm 2025 là bao nhiêu?
21,03 người (đứt chuỗi), đứng thứ 22 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Cần Thơ đứng thứ mấy cả nước về số học sinh phổ thông bình quân một giáo viên?
Thứ 22/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Cần Thơ gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Cần Thơ gồm Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Cần Thơ trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Cần Thơ đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.