Số học sinh phổ thông bình quân một giáo viên An Giang 2025: 20,15 người
người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202520,15người đứt chuỗi
Xếp hạng27/34▼ 1 bậc so với 2024
So với vùng−3%Đồng bằng sông Cửu Long: 20,87
So với cả nước−12%Cả nước: 22,87
Năm 2025, số học sinh phổ thông bình quân một giáo viên của An Giang là 20,15 người, tăng 0,2% so với 2024; đứng thứ 27 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Gần bằng mức vùng Đồng bằng sông Cửu Long (20,87)
- Bằng 88% mức cả nước (22,87)
- Gần bằng Sơn La (20,66, hạng 26)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
An Giang 20,15
Cao Bằng 15,31┆ Cả nước 22,87Hà Nội 25,88
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Thanh Hóa · Vĩnh Long · Đồng Tháp · Cần Thơ
An Giang 2002–2025: 28,00 → 20,15 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Giảm 28% sau 23 năm, từ 28,00 (2002) xuống 20,15 người (2025).
- Xuống 1 bậc so với 2024 (hạng 26 → 27).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | An Giang | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 20,15 | 27 | 20,87 | 22,87 | đứt chuỗi |
| 2024 | 20,10 | 26 | 20,71 | 22,70 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2023 | 20,12 | 20 | 20,69 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 19,70 | 19 | 20,30 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 19,78 | 17 | 20,16 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 19,56 | 15 | 19,76 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 14,08 | 23 | 18,31 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 18,55 | 9 | 18,51 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 18,42 | 8 | 18,26 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 18,34 | 7 | 18,32 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 18,16 | 9 | 18,32 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 17,92 | 11 | 18,23 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 18,10 | 7 | 18,06 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 18,38 | 11 | 18,38 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 18,22 | 11 | 18,16 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 18,73 | 11 | 18,44 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 19,62 | 10 | 18,84 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 20,24 | 11 | 19,46 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 22,15 | 8 | 20,41 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 23,08 | 7 | 21,43 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 24,61 | 6 | 22,74 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 26,16 | 3 | — | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 28,00 | 3 | — | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2024 là số dự án ghép từ An Giang, Kiên Giang theo quy tắc tỷ số của tổng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu không có hướng tốt / xấu — thứ hạng chỉ xếp theo độ lớn.
Hỏi đáp
Số học sinh phổ thông bình quân một giáo viên của An Giang năm 2025 là bao nhiêu?
20,15 người (đứt chuỗi), đứng thứ 27 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
An Giang đứng thứ mấy cả nước về số học sinh phổ thông bình quân một giáo viên?
Thứ 27/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, An Giang gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, An Giang gồm An Giang, Kiên Giang. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố An Giang trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của An Giang đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.