Số giáo viên mẫu giáo An Giang 2023: 5.334 người
người · cập nhật 2023 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
20235.334người dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
Xếp hạng23/34▼ 1 bậc so với 2021
Tỷ trọng trong vùng19%Đồng bằng sông Cửu Long: 28.171
Tỷ trọng cả nước1,9%Cả nước: 286.263
Năm 2023, số giáo viên mẫu giáo của An Giang là 5.334 người, tăng 3,5% so với 2021; đứng thứ 23 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 19% mức vùng Đồng bằng sông Cửu Long (28.171)
- Bằng 2% mức cả nước (286.263)
- Gần bằng Thái Nguyên (5.343, hạng 22)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2023)
An Giang 5.334
Cao Bằng 2.103Cả nước 286.263Hà Nội 33.116
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Thanh Hóa · Vĩnh Long · Đồng Tháp · Cần Thơ
An Giang 2002–2023: 1.196 → 5.334 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 346% sau 21 năm, từ 1.196 (2002) lên 5.334 người (2023).
- Tỷ trọng trong cả nước: 1,2% năm 2002, 1,9% năm 2023.
- Xuống 1 bậc so với 2021 (hạng 22 → 23).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | An Giang | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 5.334 | 23 | 28.171 | 286.263 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 5.155 | 22 | 27.271 | 279.175 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 5.136 | 23 | 27.261 | 281.990 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 4.783 | 24 | 26.176 | 262.101 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 4.672 | 24 | 26.423 | 266.346 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 4.294 | 25 | 25.358 | 250.791 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 4.085 | 25 | 23.521 | 231.931 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 3.880 | 25 | 21.965 | 215.518 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 3.721 | 23 | 20.660 | 204.944 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 3.669 | 23 | 19.655 | 188.176 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 3.424 | 22 | 18.645 | 174.009 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 3.092 | 24 | 17.629 | 157.530 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 2.940 | 21 | 15.755 | 144.480 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 2.672 | 22 | 14.665 | 138.058 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 2.551 | 24 | 13.449 | 130.352 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 2.417 | 24 | 12.724 | 122.877 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 2.192 | 26 | 11.929 | 117.226 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 2.219 | 23 | 11.120 | 112.813 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 1.745 | 25 | — | 106.666 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 1.196 | 26 | — | 103.713 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2023 là số dự án ghép từ An Giang, Kiên Giang theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số giáo viên mẫu giáo của An Giang năm 2023 là bao nhiêu?
5.334 người (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)), đứng thứ 23 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
An Giang đứng thứ mấy cả nước về số giáo viên mẫu giáo?
Thứ 23/34 năm 2023.
Sau sáp nhập, An Giang gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, An Giang gồm An Giang, Kiên Giang. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố An Giang trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV13.03
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của An Giang đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.