Số giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy Phú Thọ 2025: 34.733 người
người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202534.733người đứt chuỗi
Xếp hạng3/29giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng27%Trung du và miền núi phía Bắc: 127.203
Tỷ trọng cả nước4,2%Cả nước: 819.367
Năm 2025, số giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy của Phú Thọ là 34.733 người, tăng 1,8% so với 2024; đứng thứ 3 trong 29 tỉnh, thành phố.
- Bằng 27% mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (127.203)
- Bằng 4% mức cả nước (819.367)
- Bằng 52% Hà Nội (66.346, hạng 2)
Vị trí trong 29 tỉnh, thành (2025)
Phú Thọ 34.733
Lai Châu 5.700Cả nước 819.367TP. Hồ Chí Minh 79.833
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Tây Ninh · Cần Thơ · Thanh Hóa · Đà Nẵng
Phú Thọ 2002–2025: 35.446 → 34.733 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Giảm 2% sau 23 năm, từ 35.446 (2002) xuống 34.733 người (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 4,9% năm 2002, 4,2% năm 2025.
- Thuộc nhóm 3 tỉnh, thành lớn nhất cả nước.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Phú Thọ | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 34.733 | 3 | 127.203 | 819.367 | đứt chuỗi |
| 2024 | 34.127 | 3 | 126.900 | 817.734 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2023 | 33.926 | 3 | 126.225 | 813.583 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 33.210 | 4 | 125.252 | 813.206 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 33.540 | 4 | 127.363 | 818.062 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 32.879 | 4 | 127.028 | 811.969 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 32.359 | 5 | 128.159 | 805.733 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 34.876 | 4 | 134.867 | 852.998 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 35.051 | 3 | 136.057 | 858.772 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 35.663 | 3 | 137.696 | 861.269 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 35.301 | 4 | 137.217 | 856.730 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 35.434 | 4 | 137.756 | 855.235 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 35.132 | 3 | 137.568 | 847.536 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 34.740 | 3 | 133.130 | 828.148 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 36.367 | 3 | 136.487 | 830.923 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 35.456 | 3 | 133.218 | 818.725 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 35.398 | 4 | 131.154 | 806.864 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 37.547 | 3 | 132.328 | 800.623 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 36.501 | 4 | 130.069 | 789.663 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 37.398 | 3 | 129.758 | 780.538 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 37.729 | 3 | 127.289 | 771.015 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 37.969 | 3 | — | 755.384 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 35.446 | 3 | — | 723.471 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2024 là số dự án ghép từ Hòa Bình, Phú Thọ, Vĩnh Phúc theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy của Phú Thọ năm 2025 là bao nhiêu?
34.733 người (đứt chuỗi), đứng thứ 3 trong 29 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Phú Thọ đứng thứ mấy cả nước về số giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy?
Thứ 3/29 năm 2025.
Sau sáp nhập, Phú Thọ gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Phú Thọ gồm Hòa Bình, Phú Thọ, Vĩnh Phúc. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Phú Thọ trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Phú Thọ đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.