Số giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy Đà Nẵng 2025: 23.845 người
người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202523.845người đứt chuỗi
Xếp hạng13/29▲ 4 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng17%Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 143.146
Tỷ trọng cả nước2,9%Cả nước: 819.367
Năm 2025, số giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy của Đà Nẵng là 23.845 người, giảm 0,1% so với 2024; đứng thứ 13 trong 29 tỉnh, thành phố.
- Bằng 17% mức vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (143.146)
- Bằng 3% mức cả nước (819.367)
- Bằng 88% Gia Lai (27.110, hạng 12)
Vị trí trong 29 tỉnh, thành (2025)
Đà Nẵng 23.845
Lai Châu 5.700Cả nước 819.367TP. Hồ Chí Minh 79.833
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Tây Ninh · Khánh Hòa · Lâm Đồng · Phú Thọ
Đà Nẵng 2002–2025: 19.880 → 23.845 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 20% sau 23 năm, từ 19.880 (2002) lên 23.845 người (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 2,7% năm 2002, 2,9% năm 2025.
- Lên 4 bậc so với 2024 (hạng 17 → 13).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Đà Nẵng | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 23.845 | 13 | 143.146 | 819.367 | đứt chuỗi |
| 2024 | 23.870 | 17 | 142.677 | 817.734 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2023 | 23.392 | 17 | 142.063 | 813.583 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 22.942 | 18 | 143.859 | 813.206 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 22.192 | 18 | 145.199 | 818.062 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 22.777 | 18 | 146.466 | 811.969 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 21.957 | 19 | 146.741 | 805.733 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 24.309 | 18 | 156.326 | 852.998 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 24.320 | 18 | 157.890 | 858.772 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 24.433 | 18 | 158.317 | 861.269 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 24.193 | 18 | 157.838 | 856.730 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 23.430 | 18 | 155.844 | 855.235 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 23.407 | 19 | 154.504 | 847.536 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 22.624 | 18 | 149.391 | 828.148 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 22.741 | 18 | 149.015 | 830.923 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 22.447 | 18 | 144.381 | 818.725 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 21.869 | 18 | 142.033 | 806.864 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 21.905 | 18 | 140.361 | 800.623 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 21.478 | 18 | 136.401 | 789.663 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 21.456 | 18 | 134.153 | 780.538 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 20.649 | 18 | 129.605 | 771.015 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 20.538 | 16 | — | 755.384 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 19.880 | 16 | — | 723.471 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2024 là số dự án ghép từ Đà Nẵng, Quảng Nam theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy của Đà Nẵng năm 2025 là bao nhiêu?
23.845 người (đứt chuỗi), đứng thứ 13 trong 29 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Đà Nẵng đứng thứ mấy cả nước về số giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy?
Thứ 13/29 năm 2025.
Sau sáp nhập, Đà Nẵng gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Đà Nẵng gồm Đà Nẵng, Quảng Nam. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Đà Nẵng trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Đà Nẵng đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.