Số giáo viên mẫu giáo Đà Nẵng 2023: 8.757 người
người · cập nhật 2023 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
20238.757người dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
Xếp hạng11/34giữ hạng so với 2021
Tỷ trọng trong vùng20%Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 43.756
Tỷ trọng cả nước3,1%Cả nước: 286.263
Năm 2023, số giáo viên mẫu giáo của Đà Nẵng là 8.757 người, tăng 1,0% so với 2021; đứng thứ 11 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 20% mức vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (43.756)
- Bằng 3% mức cả nước (286.263)
- Bằng 91% Lâm Đồng (9.601, hạng 10)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2023)
Đà Nẵng 8.757
Cao Bằng 2.103Cả nước 286.263Hà Nội 33.116
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Tây Ninh · Khánh Hòa · Lâm Đồng · Phú Thọ
Đà Nẵng 2002–2023: 3.177 → 8.757 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 176% sau 21 năm, từ 3.177 (2002) lên 8.757 người (2023).
- Tỷ trọng trong cả nước: 3,1% năm 2002, 3,1% năm 2023.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Đà Nẵng | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 8.757 | 11 | 43.756 | 286.263 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 8.668 | 11 | 42.291 | 279.175 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 8.281 | 11 | 42.286 | 281.990 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 7.203 | 11 | 37.780 | 262.101 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 8.121 | 11 | 39.643 | 266.346 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 7.530 | 11 | 36.932 | 250.791 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 6.797 | 11 | 34.338 | 231.931 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 6.238 | 13 | 31.342 | 215.518 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 5.778 | 13 | 29.800 | 204.944 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 5.371 | 14 | 27.471 | 188.176 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 4.848 | 14 | 25.579 | 174.009 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 4.337 | 15 | 23.886 | 157.530 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 4.163 | 14 | 22.394 | 144.480 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 3.827 | 15 | 21.379 | 138.058 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 3.459 | 16 | 19.912 | 130.352 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 3.947 | 11 | 20.085 | 122.877 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 3.460 | 13 | 18.914 | 117.226 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 3.058 | 14 | 17.621 | 112.813 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 2.851 | 15 | — | 106.666 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 3.177 | 12 | — | 103.713 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2023 là số dự án ghép từ Đà Nẵng, Quảng Nam theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số giáo viên mẫu giáo của Đà Nẵng năm 2023 là bao nhiêu?
8.757 người (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)), đứng thứ 11 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Đà Nẵng đứng thứ mấy cả nước về số giáo viên mẫu giáo?
Thứ 11/34 năm 2023.
Sau sáp nhập, Đà Nẵng gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Đà Nẵng gồm Đà Nẵng, Quảng Nam. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Đà Nẵng trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV13.03
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Đà Nẵng đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.