Số giáo viên mẫu giáo Khánh Hòa 2023: 4.968 người
người · cập nhật 2023 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
20234.968người dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
Xếp hạng26/34▲ 1 bậc so với 2021
Tỷ trọng trong vùng11%Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 43.756
Tỷ trọng cả nước1,7%Cả nước: 286.263
Năm 2023, số giáo viên mẫu giáo của Khánh Hòa là 4.968 người, tăng 4,4% so với 2021; đứng thứ 26 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 11% mức vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (43.756)
- Bằng 2% mức cả nước (286.263)
- Bằng 94% Quảng Ngãi (5.277, hạng 25)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2023)
Khánh Hòa 4.968
Cao Bằng 2.103Cả nước 286.263Hà Nội 33.116
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Thái Nguyên · Đà Nẵng · Quảng Ngãi · Hà Tĩnh
Khánh Hòa 2002–2023: 2.068 → 4.968 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 140% sau 21 năm, từ 2.068 (2002) lên 4.968 người (2023).
- Tỷ trọng trong cả nước: 2,0% năm 2002, 1,7% năm 2023.
- Lên 1 bậc so với 2021 (hạng 27 → 26).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Khánh Hòa | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 4.968 | 26 | 43.756 | 286.263 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 4.757 | 27 | 42.291 | 279.175 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 4.819 | 27 | 42.286 | 281.990 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 4.461 | 25 | 37.780 | 262.101 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 4.508 | 26 | 39.643 | 266.346 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 4.059 | 26 | 36.932 | 250.791 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 3.919 | 27 | 34.338 | 231.931 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 3.373 | 28 | 31.342 | 215.518 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 3.193 | 28 | 29.800 | 204.944 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 3.126 | 29 | 27.471 | 188.176 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 2.938 | 27 | 25.579 | 174.009 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 2.684 | 27 | 23.886 | 157.530 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 2.576 | 26 | 22.394 | 144.480 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 2.452 | 27 | 21.379 | 138.058 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 2.363 | 26 | 19.912 | 130.352 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 2.187 | 27 | 20.085 | 122.877 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 2.303 | 24 | 18.914 | 117.226 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 2.146 | 24 | 17.621 | 112.813 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 2.106 | 22 | — | 106.666 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 2.068 | 21 | — | 103.713 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2023 là số dự án ghép từ Khánh Hòa, Ninh Thuận theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số giáo viên mẫu giáo của Khánh Hòa năm 2023 là bao nhiêu?
4.968 người (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)), đứng thứ 26 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Khánh Hòa đứng thứ mấy cả nước về số giáo viên mẫu giáo?
Thứ 26/34 năm 2023.
Sau sáp nhập, Khánh Hòa gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Khánh Hòa gồm Khánh Hòa, Ninh Thuận. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Khánh Hòa trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV13.03
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Khánh Hòa đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.