Khánh Hòa
Dân số 1,90 triệu người (2025), đông thứ 21 cả nước. GRDP 2025 tăng 7,11%, nhanh thứ 29/34.
Tải về
Tổng quan
So với vùng và cả nước
- GRDP/người 110,3 triệu đồng/người: khoảng 1,1 lần mức vùng, bằng 88% cả nước
- Thất nghiệp 3,35 %: khoảng 1,8 lần mức vùng, khoảng 1,5 lần cả nước
- Thu nhập bình quân 5.284 nghìn đồng: khoảng 1,1 lần mức vùng, bằng 88% cả nước
- Mật độ dân số 218 người/km2: khoảng 1,4 lần mức vùng, bằng 71% cả nước
- Hộ nghèo 2,0 %: bằng 85% mức vùng, khoảng 1,5 lần cả nước
Tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Thái Nguyên · Đà Nẵng · Quảng Ngãi · Hà Tĩnh · tự chọn tiêu chí →
Khánh Hòa đứng ở đâu trong 34 tỉnh
Mỗi dòng là một chỉ tiêu, mỗi chấm xám là một tỉnh, chấm lớn là Khánh Hòa. Chỉ tiêu có hướng tốt / xấu: càng sang phải càng tốt (xanh lá: nhóm 1/3 đầu, đỏ: 1/3 cuối). Chỉ tiêu trung tính: trái thấp, phải cao.
Kinh tế
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người2025kémtốt110,3#11triệu đồng/ngườiChỉ số phát triển GRDP theo giá so sánh 2010 (năm trước = 100)2025kémtốt107,11#29%Năng suất lao động2025kémtốt206,3#11triệu đồng/lao độngSố doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân2025kémtốt8,40#7doanh nghiệp/1000 dânMức sống
Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành2025kémtốt5.284#18nghìn đồngTỷ lệ hộ nghèo2025kémtốt2,0#20%Hệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập (hệ số GINI)2025kémtốt0,31#20hệ sốChỉ số phát triển con người2025kémtốt0,74#14chỉ sốLao động
Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo2025kémtốt25,0#19%Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động2025kémtốt3,35#27%Tỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức2025kémtốt73,3#15%Dân số, y tế
Mật độ dân số2025 · thang logthấpcao218#20người/km2Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh2025kémtốt74,6#16nămTỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi2025kémtốt11,46#16‰ trẻ sinh sốngTỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế2025kémtốt94,6#9%Hạ tầng, môi trường
Tỷ lệ hộ có máy tính2025kémtốt28,1#6%Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh2025kémtốt99,2#17%Tỷ lệ che phủ rừng2025 · thang logkémtốt47,2#15%Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh (DTI)2024kémtốt0,7071#16điểm (0–1)Tải về
Nổi bậtHạng tốt nhất trong 34 tỉnh
Tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp5,14 % · 2024#1Tỷ lệ hộ có nhà ở100,0 % · 2024#1Doanh thu du lịch lữ hành theo giá hiện hành4.897 tỷ đồng · 2025#4Trang bị tài sản cố định bình quân 1 lao động của doanh nghiệp1.325 triệu đồng · 2024#5Tỷ lệ thi hành án dân sự xong về tiền60,50 % · 2025#6Còn thấpHạng kém nhất trong 34 tỉnh
Số vụ tai nạn giao thông đường bộ trên 100.000 dân21,92 vụ · 2025#31Số người chết do tai nạn giao thông đường bộ trên 100.000 dân12,36 người · 2025#30Chỉ số sản xuất công nghiệp (năm trước = 100)105,9 % · 2025#30Số người bị thương do tai nạn giao thông đường bộ trên 100.000 dân15,08 người · 2025#29Số vụ tai nạn giao thông đường bộ trên 01 km đường0,06 vụ · 2025#29Kinh tế
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành của Khánh Hòa năm 2025 là 209.342 tỷ đồng, đứng thứ 21/34 cả nước (chiếm 1,6% cả nước). Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người tăng 76,2% so với 2020. Nổi bật: tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người (hạng 11/34). Còn thấp: chỉ số phát triển GRDP theo giá so sánh 2010 (năm trước = 100) (hạng 29/34).
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người
Khánh Hòa đứng thứ 2 trong 6 tỉnh, thành vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, cao hơn mức vùng 12,6%. So với 2024, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người tăng 9,0%.
Biểu đồ: Khánh Hòa so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.
Tải về
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu ngườitriệu đồng/người · Khánh Hòa, vùng và cả nước
Tải về
Dân số
Dân số trung bình của Khánh Hòa năm 2025 là 1.898.547 người, đứng thứ 21/34 cả nước (chiếm 1,9% cả nước). Dân số trung bình tăng 3,5% so với 2020.
Dân số trung bình
Khánh Hòa đứng thứ 5 trong 6 tỉnh, thành vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. So với 2024, dân số trung bình tăng 0,9%.
Biểu đồ: Khánh Hòa so với các tỉnh, thành cùng vùng, 2025.
Tải về
Dân số theo độ tuổi và giới tính
Theo Tổng điều tra 1/4/2019, 24,4% dân số (theo địa giới Khánh Hòa hiện nay) dưới 15 tuổi (cả nước 24,3%), 7,0% từ 65 tuổi trở lên (cả nước 7,7%); nam chiếm 49,9%.
% trên tổng dân số của Khánh Hòa; vạch đen: mức cả nước cùng nhóm tuổi.
Tải về
Dân tộc
Người Kinh chiếm 88,1% dân số; dân tộc thiểu số đông nhất là Raglay (6,9%, 126.210 người), tiếp theo Chăm (3,7%).
8 dân tộc đông nhất, còn lại gộp; % trên tổng dân số, rê chuột để xem số người.
Tải về
Dân số trung bìnhngười · Khánh Hòa
Tải về
Lao động, mức sống
Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành của Khánh Hòa năm 2025 là 5.284 nghìn đồng, đứng thứ 18/34 cả nước, thấp hơn cả nước 12,0%. Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành tăng 71,7% so với 2020. Còn thấp: tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động (hạng 27/34).
Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành
Khánh Hòa đứng thứ 3 trong 6 tỉnh, thành vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, cao hơn mức vùng 6,2%. So với 2024, thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành tăng 26,8%.
Biểu đồ: Khánh Hòa so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.
Tải về
Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hànhnghìn đồng · Khánh Hòa, vùng và cả nước
Tải về
Doanh nghiệp, đầu tư
Số doanh nghiệp đang hoạt động tại 31/12 của Khánh Hòa năm 2025 là 16.073 doanh nghiệp, đứng thứ 16/34 cả nước (chiếm 1,6% cả nước). Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân tăng 10,7% so với 2020. Nổi bật: số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân (hạng 7/34).
Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân
Khánh Hòa đứng thứ 2 trong 6 tỉnh, thành vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, cao hơn mức vùng 22,6%. So với 2024, số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân tăng 13,2%.
Biểu đồ: Khánh Hòa so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.
Tải về
Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dândoanh nghiệp/1000 dân · Khánh Hòa, vùng và cả nước
Tải về
Nông, lâm, thủy sản
Sản lượng lương thực có hạt của Khánh Hòa năm 2025 là 602.920 tấn, đứng thứ 22/34 cả nước (chiếm 1,3% cả nước). Sản lượng lương thực có hạt tăng 33,1% so với 2020.
Sản lượng lương thực có hạt
Khánh Hòa đứng thứ 5 trong 6 tỉnh, thành vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. So với 2024, sản lượng lương thực có hạt giảm 4,4%.
Biểu đồ: Khánh Hòa so với các tỉnh, thành cùng vùng, 2025.
Tải về
Sản lượng lương thực có hạttấn · Khánh Hòa
Tải về
Giáo dục, y tế
Số học sinh phổ thông của Khánh Hòa năm 2025 là 358.308 người, đứng thứ 22/34 cả nước (chiếm 1,9% cả nước). Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế tăng 1,6 điểm % so với 2020. Nổi bật: tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế (hạng 9/34). Còn thấp: tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ (hạng 25/34).
Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế
Khánh Hòa cao nhất trong 6 tỉnh, thành vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, cao hơn mức vùng 1,3%. So với 2024, tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế tăng 0,2 điểm %.
Biểu đồ: Khánh Hòa so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.
Tải về
Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế% · Khánh Hòa, vùng và cả nước
Tải về
Hạ tầng, môi trường, an ninh
Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh của Khánh Hòa năm 2025 là 99,2 %, đứng thứ 17/34 cả nước, cao hơn cả nước 0,6%. Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh tăng 1,9 điểm % so với 2020. Nổi bật: tỷ lệ hộ có máy tính (hạng 6/34).
Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh
Khánh Hòa đứng thứ 2 trong 6 tỉnh, thành vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, cao hơn mức vùng 0,8%. So với 2024, tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh giảm 0,7 điểm %.
Biểu đồ: Khánh Hòa so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.
Tải về
Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh% · Khánh Hòa, vùng và cả nước
Tải về
Xem thêm 32 chỉ tiêu hạ tầng, môi trường, an ninh của Khánh Hòa ↓
Xã, phường
Khánh Hòa có 65 xã, phường, đặc khu, hình thành từ 205 xã cũ khi sắp xếp đơn vị hành chính 1/7/2025. 64 xã có số liệu cấp xã (niên giám, ấn phẩm của Thống kê tỉnh).
Tải về
Cao nhấtMật độ dân số · người/km2
Thấp nhấtMật độ dân số · người/km2
Hỏi đáp
Dân số Khánh Hòa sau sáp nhập là bao nhiêu?
Dân số trung bình Khánh Hòa năm 2025 là 1.898.547 người, đông thứ 21 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn).
Diện tích Khánh Hòa đứng thứ mấy cả nước?
Khánh Hòa rộng 8.707 km², đứng thứ 17 trong 34 tỉnh, thành phố (2025).
Khánh Hòa sau sáp nhập gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Khánh Hòa mới hợp nhất từ 2 tỉnh, thành cũ: Khánh Hòa, Ninh Thuận.
Khánh Hòa có bao nhiêu xã, phường?
Khánh Hòa có 65 đơn vị hành chính cấp xã: 16 phường, 48 xã, 1 đặc khu, hình thành từ 205 xã, phường, thị trấn cũ.
GRDP Khánh Hòa năm 2025 là bao nhiêu?
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành của Khánh Hòa năm 2025 là 209.342 tỷ đồng, đứng thứ 21 trong 34 tỉnh, thành phố.
Mọi chỉ tiêu theo chủ đề
Dân số 15 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Dân số tại thời điểm Tổng điều tra (1/4/2019) | 1.821.574 người | 2019 | 21/34 |
| Dân số trung bình | 1.898.547 người | 2025 | 21/34 |
| Diện tích | 8.707 km2 | 2025 | 17/34 |
| Mật độ dân số | 218 người/km2 | 2025 | 20/34 |
| Số cuộc kết hôn | 14.196 cuộc | 2025 | 21/34 |
| Số trường hợp tử vong được đăng ký khai tử | 14.876 trường hợp | 2025 | 21/34 |
| Số vụ ly hôn đã xét xử | 4.453 vụ | 2025 | 19/34 |
| Tổng tỷ suất sinh | 1,82 con/phụ nữ | 2025 | 26/34 |
| Tuổi kết hôn trung bình lần đầu | 29,1 tuổi | 2025 | 4/34 |
| Tỷ lệ tăng dân số | 0,88 % | 2025 | 18/34 |
| Tỷ lệ tăng tự nhiên của dân số | 7,82 ‰ | 2025 | 17/34 |
| Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi được đăng ký khai sinh | 98,9 % | 2025 | 25/34 |
| Tỷ số giới tính của dân số | 98,4 nam/100 nữ | 2025 | 29/34 |
| Tỷ suất chết thô | 5,50 ‰ | 2025 | 6/34 |
| Tỷ suất sinh thô | 13,32 ‰ | 2025 | 23/34 |
Đầu tư, FDI, xây dựng 13 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Diện tích sàn xây dựng nhà ở hoàn thành trong năm | 1.134.000 m2 | 2024 | 30/34 |
| Diện tích sàn xây dựng nhà tự xây, tự ở hoàn thành trong năm của hộ dân cư | 1.028.000 m2 | 2024 | 30/34 |
| Số dự án FDI còn hiệu lực lũy kế đến 31/12 | 197,0 dự án | 2025 | 15/34 |
| Số dự án FDI được cấp phép mới trong năm | 13,0 dự án | 2025 | 17/28 |
| Số dự án FDI được cấp phép mới, lũy kế từ đầu năm | 2 dự án | 4/2026 | 17/20 |
| Tổng số cụm công nghiệp đang hoạt động | 9,00 cụm | 2025 | 19/25 |
| Tổng số khu công nghiệp, khu chế xuất đã đi vào hoạt động | 6,00 khu | 2025 | 14/30 |
| Vốn đăng ký FDI cấp mới, lũy kế từ đầu năm | 3,4 triệu USD | 4/2026 | 19/20 |
| Vốn đăng ký FDI cấp phép mới trong năm | 319,5 triệu USD | 2025 | 17/31 |
| Vốn đăng ký FDI điều chỉnh, lũy kế từ đầu năm | 60,8 triệu USD | 12/2025 | 15/20 |
| Vốn đăng ký FDI lũy kế các dự án còn hiệu lực | 7.413 triệu USD | 2025 | 15/34 |
| Vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước do địa phương quản lý | 1.740 tỷ đồng | 9/2026 | 16/21 |
| Vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước do địa phương quản lý, cộng dồn từ đầu năm | 11.278 tỷ đồng | 9/2026 | 15/21 |
Công nghiệp 6 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Chỉ số sản xuất công nghiệp (năm trước = 100) | 105,9 % | 2025 | 30/34 |
| Chỉ số sản xuất công nghiệp cộng dồn từ đầu năm so với cùng kỳ năm trước | 107,82 % | 9/2026 | 4/5 |
| Chỉ số sản xuất công nghiệp tháng so với cùng kỳ năm trước | 112,47 % | 9/2026 | 4/6 |
| Chỉ số sản xuất công nghiệp tháng so với tháng trước | 112,72 % | 9/2026 | 1/6 |
| Chỉ số sử dụng lao động của doanh nghiệp công nghiệp so với cùng thời điểm năm trước | 101,7 % | 9/2026 | 24/34 |
| Chỉ số sử dụng lao động của doanh nghiệp công nghiệp so với cùng thời điểm tháng trước | 100,9 % | 9/2026 | 16/34 |
Văn hóa, thông tin 3 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Số sách trong thư viện do địa phương quản lý | 880.800 bản | 2017 | 11/34 |
| Số thư viện do địa phương quản lý | 18 đơn vị | 2017 | 22/34 |
| Số tòa soạn báo, tạp chí | 2 đơn vị | 2025 | 29/34 |
Kinh tế tổng hợp (GRDP) 10 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Chỉ số phát triển GRDP cộng dồn từ đầu năm (cùng kỳ năm trước = 100) | 111,21 % | 9/2026 | 8/34 |
| Chỉ số phát triển GRDP theo giá so sánh 2010 (năm trước = 100) | 107,11 % | 2025 | 29/34 |
| Chỉ số phát triển GRDP theo quý (cùng kỳ năm trước = 100) | 110,66 % | Quý 3/2026 | 9/34 |
| GRDP theo giá hiện hành, cộng dồn từ đầu năm | 106.976 tỷ đồng | 6/2026 | 1/2 |
| GRDP theo giá so sánh 2010 | 93.375 tỷ đồng | 2024 | 5/6 |
| GRDP theo giá so sánh 2020 | 39.884 tỷ đồng | Quý 1/2026 | 1/2 |
| GRDP theo giá so sánh 2020, cộng dồn từ đầu năm | 83.633 tỷ đồng | 6/2026 | 1/2 |
| Năng suất lao động | 206,3 triệu đồng/lao động | 2025 | 11/34 |
| Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người | 110,3 triệu đồng/người | 2025 | 11/34 |
| Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành | 209.342 tỷ đồng | 2025 | 21/34 |
Bảo hiểm, an sinh xã hội 3 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm thất nghiệp | 19,85 % | 2025 | 15/34 |
| Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội | 26,8 % | 2025 | 19/34 |
| Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế | 94,6 % | 2025 | 9/34 |
Trật tự an toàn xã hội, tư pháp 27 chỉ tiêu
Môi trường, thiên tai 7 chỉ tiêu
Thu nhập, mức sống 18 chỉ tiêu
Y tế 20 chỉ tiêu
Giáo dục 17 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Số giáo viên giáo dục nghề nghiệp | 1.471 người | 2023 | 18/34 |
| Số giáo viên mẫu giáo | 4.968 người | 2023 | 26/34 |
| Số giáo viên phổ thông thuộc các dân tộc thiểu số trực tiếp giảng dạy | 1.637 người | 2023 | 17/22 |
| Số giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy | 15.667 người | 2025 | 20/29 |
| Số học sinh mẫu giáo | 73.526 người | 2023 | 25/34 |
| Số học sinh phổ thông | 358.308 người | 2025 | 22/34 |
| Số học sinh phổ thông bình quân một giáo viên | 22,87 người | 2025 | 13/34 |
| Số học sinh phổ thông bình quân một lớp học | 36,61 người | 2025 | 9/34 |
| Số học sinh phổ thông thuộc các dân tộc thiểu số | 51.532 người | 2025 | 22/34 |
| Số học sinh, sinh viên GDNN được tuyển mới | 41.053 người | 2023 | 18/34 |
| Số lớp học phổ thông | 9.786 lớp | 2025 | 25/34 |
| Số lớp mẫu giáo | 2.835 lớp | 2023 | 26/34 |
| Số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy | 11.903 người | 2023 | 23/34 |
| Số nữ học sinh phổ thông | 178.462 người | 2025 | 22/34 |
| Số trường mẫu giáo | 290,00 trường | 2023 | 25/34 |
| Số trường phổ thông | 507 trường | 2025 | 26/34 |
| Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ | 93,9 % | 2024 | 25/34 |
Lao động, việc làm 7 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên | 1.047.487 người | 2025 | 22/34 |
| Số lao động có việc làm trong nền kinh tế | 1.015.282 người | 2025 | 22/34 |
| Thu nhập bình quân một lao động đang làm việc | 7.332 nghìn đồng/tháng | 2025 | 18/34 |
| Tỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức | 73,3 % | 2025 | 15/34 |
| Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo | 25,0 % | 2025 | 19/34 |
| Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động | 3,35 % | 2025 | 27/34 |
| Tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động | 2,30 % | 2025 | 22/34 |
Doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở cá thể 18 chỉ tiêu
Nông, lâm nghiệp và thủy sản 49 chỉ tiêu
Thương mại, du lịch, giá cả 9 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Chỉ số giá tiêu dùng bình quân từ đầu năm so với cùng kỳ năm trước | 104,97 % | 9/2026 | 1/6 |
| Chỉ số giá tiêu dùng so với cùng kỳ năm trước | 105,04 % | 9/2026 | 3/5 |
| Chỉ số giá tiêu dùng so với tháng 12 năm trước | 103,09 % | 9/2026 | 4/5 |
| Chỉ số giá tiêu dùng so với tháng trước | 100,59 % | 9/2026 | 3/5 |
| Doanh thu du lịch lữ hành theo giá hiện hành | 4.897 tỷ đồng | 2025 | 4/34 |
| Số lượng chợ hằng năm | 215 chợ | 2025 | 21/34 |
| Số lượng siêu thị hàng năm | 15 siêu thị | 2025 | 20/34 |
| Số lượng trung tâm thương mại hàng năm | 12 trung tâm thương mại | 2025 | 5/34 |
| Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá hiện hành | 147.866 tỷ đồng | 2025 | 19/34 |