Tải dữ liệu
Nguồn: Danh mục hành chính, Cục Thống kê; bản đồ: thanglequoc
Tải về
Khánh Hòa (xanh đậm) trong vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (xanh nhạt)

Tổng quan

So với vùng và cả nước

  • GRDP/người 110,3 triệu đồng/người: khoảng 1,1 lần mức vùng, bằng 88% cả nước
  • Thất nghiệp 3,35 %: khoảng 1,8 lần mức vùng, khoảng 1,5 lần cả nước
  • Thu nhập bình quân 5.284 nghìn đồng: khoảng 1,1 lần mức vùng, bằng 88% cả nước
  • Mật độ dân số 218 người/km2: khoảng 1,4 lần mức vùng, bằng 71% cả nước
  • Hộ nghèo 2,0 %: bằng 85% mức vùng, khoảng 1,5 lần cả nước

Tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Thái Nguyên · Đà Nẵng · Quảng Ngãi · Hà Tĩnh · tự chọn tiêu chí →

Khánh Hòa đứng ở đâu trong 34 tỉnh

Mỗi dòng là một chỉ tiêu, mỗi chấm xám là một tỉnh, chấm lớn là Khánh Hòa. Chỉ tiêu có hướng tốt / xấu: càng sang phải càng tốt (xanh lá: nhóm 1/3 đầu, đỏ: 1/3 cuối). Chỉ tiêu trung tính: trái thấp, phải cao.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); số 34 tỉnh trước 7/2025 do Vietnam in Data ghép từ tỉnh cũ
Tải về

Kinh tế

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành của Khánh Hòa năm 2025 là 209.342 tỷ đồng, đứng thứ 21/34 cả nước (chiếm 1,6% cả nước). Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người tăng 76,2% so với 2020. Nổi bật: tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người (hạng 11/34). Còn thấp: chỉ số phát triển GRDP theo giá so sánh 2010 (năm trước = 100) (hạng 29/34).

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người

110,3triệu đồng/người · 2025
101,22024

Khánh Hòa đứng thứ 2 trong 6 tỉnh, thành vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, cao hơn mức vùng 12,6%. So với 2024, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người tăng 9,0%.

Biểu đồ: Khánh Hòa so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu ngườitriệu đồng/người · Khánh Hòa, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Xem thêm 27 chỉ tiêu kinh tế của Khánh Hòa ↓

Dân số

Dân số trung bình của Khánh Hòa năm 2025 là 1.898.547 người, đứng thứ 21/34 cả nước (chiếm 1,9% cả nước). Dân số trung bình tăng 3,5% so với 2020.

Dân số trung bình

1.898.547người · 2025
1.881.9782024

Khánh Hòa đứng thứ 5 trong 6 tỉnh, thành vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. So với 2024, dân số trung bình tăng 0,9%.

Biểu đồ: Khánh Hòa so với các tỉnh, thành cùng vùng, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Dân số theo độ tuổi và giới tính

1,82 triệungười · 1/4/2019
24,4%dưới 15 tuổi

Theo Tổng điều tra 1/4/2019, 24,4% dân số (theo địa giới Khánh Hòa hiện nay) dưới 15 tuổi (cả nước 24,3%), 7,0% từ 65 tuổi trở lên (cả nước 7,7%); nam chiếm 49,9%.

% trên tổng dân số của Khánh Hòa; vạch đen: mức cả nước cùng nhóm tuổi.

Nguồn: Tổng điều tra dân số và nhà ở 2019, Cục Thống kê
Tải về

Dân tộc

13dân tộc thiểu số ≥ 100 người
11,9%không phải người Kinh

Người Kinh chiếm 88,1% dân số; dân tộc thiểu số đông nhất là Raglay (6,9%, 126.210 người), tiếp theo Chăm (3,7%).

8 dân tộc đông nhất, còn lại gộp; % trên tổng dân số, rê chuột để xem số người.

Nguồn: Tổng điều tra dân số và nhà ở 2019, Cục Thống kê
Tải về

Dân số trung bìnhngười · Khánh Hòa

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Dân số thành thị và nông thôn 2025

Thành thị: 31,5% (1995) → 46,0% (2025) · Vùng: Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 8 chỉ tiêu dân số của Khánh Hòa ↓

Lao động, mức sống

Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành của Khánh Hòa năm 2025 là 5.284 nghìn đồng, đứng thứ 18/34 cả nước, thấp hơn cả nước 12,0%. Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành tăng 71,7% so với 2020. Còn thấp: tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động (hạng 27/34).

Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành

5.284nghìn đồng · 2025
4.1662024

Khánh Hòa đứng thứ 3 trong 6 tỉnh, thành vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, cao hơn mức vùng 6,2%. So với 2024, thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành tăng 26,8%.

Biểu đồ: Khánh Hòa so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hànhnghìn đồng · Khánh Hòa, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Thu nhập bình quân đầu người theo nguồn thu 2025

Tiền lương, tiền công: 48,0% (2010) → 61,1% (2025) · Vùng: Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 18 chỉ tiêu lao động, mức sống của Khánh Hòa ↓

Doanh nghiệp, đầu tư

Số doanh nghiệp đang hoạt động tại 31/12 của Khánh Hòa năm 2025 là 16.073 doanh nghiệp, đứng thứ 16/34 cả nước (chiếm 1,6% cả nước). Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân tăng 10,7% so với 2020. Nổi bật: số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân (hạng 7/34).

Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân

8,40doanh nghiệp/1000 dân · 2025
7,422024

Khánh Hòa đứng thứ 2 trong 6 tỉnh, thành vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, cao hơn mức vùng 22,6%. So với 2024, số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân tăng 13,2%.

Biểu đồ: Khánh Hòa so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dândoanh nghiệp/1000 dân · Khánh Hòa, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Doanh nghiệp theo quy mô lao động 2024

Dưới 10 người: 79,9% (2021) → 80,8% (2024) · Vùng: Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 21 chỉ tiêu doanh nghiệp, đầu tư của Khánh Hòa ↓

Nông, lâm, thủy sản

Sản lượng lương thực có hạt của Khánh Hòa năm 2025 là 602.920 tấn, đứng thứ 22/34 cả nước (chiếm 1,3% cả nước). Sản lượng lương thực có hạt tăng 33,1% so với 2020.

Sản lượng lương thực có hạt

602.920tấn · 2025
630.6902024

Khánh Hòa đứng thứ 5 trong 6 tỉnh, thành vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. So với 2024, sản lượng lương thực có hạt giảm 4,4%.

Biểu đồ: Khánh Hòa so với các tỉnh, thành cùng vùng, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Sản lượng lương thực có hạttấn · Khánh Hòa

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Diện tích rừng theo loại rừng 2025

Rừng tự nhiên: 88,7% (2008) → 79,9% (2025) · Vùng: Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Trang trại theo lĩnh vực sản xuất 2025

Trồng trọt: 47,4% (2012) → 14,2% (2025) · Vùng: Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 43 chỉ tiêu nông, lâm, thủy sản của Khánh Hòa ↓

Giáo dục, y tế

Số học sinh phổ thông của Khánh Hòa năm 2025 là 358.308 người, đứng thứ 22/34 cả nước (chiếm 1,9% cả nước). Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế tăng 1,6 điểm % so với 2020. Nổi bật: tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế (hạng 9/34). Còn thấp: tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ (hạng 25/34).

Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế

94,6% · 2025
94,52024

Khánh Hòa cao nhất trong 6 tỉnh, thành vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, cao hơn mức vùng 1,3%. So với 2024, tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế tăng 0,2 điểm %.

Biểu đồ: Khánh Hòa so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế% · Khánh Hòa, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Học sinh phổ thông theo cấp học 2025

Tiểu học: 55,5% (2002) → 48,2% (2025) · Vùng: Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 30 chỉ tiêu giáo dục, y tế của Khánh Hòa ↓

Hạ tầng, môi trường, an ninh

Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh của Khánh Hòa năm 2025 là 99,2 %, đứng thứ 17/34 cả nước, cao hơn cả nước 0,6%. Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh tăng 1,9 điểm % so với 2020. Nổi bật: tỷ lệ hộ có máy tính (hạng 6/34).

Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh

99,2% · 2025
99,92024

Khánh Hòa đứng thứ 2 trong 6 tỉnh, thành vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, cao hơn mức vùng 0,8%. So với 2024, tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh giảm 0,7 điểm %.

Biểu đồ: Khánh Hòa so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh% · Khánh Hòa, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Xem thêm 32 chỉ tiêu hạ tầng, môi trường, an ninh của Khánh Hòa ↓

Xã, phường

Khánh Hòa có 65 xã, phường, đặc khu, hình thành từ 205 xã cũ khi sắp xếp đơn vị hành chính 1/7/2025. 64 xã có số liệu cấp xã (niên giám, ấn phẩm của Thống kê tỉnh).

Nguồn: Thống kê Khánh Hòa (niên giám, ấn phẩm cấp xã); bản đồ: thanglequoc
Tải về

Hỏi đáp

Dân số Khánh Hòa sau sáp nhập là bao nhiêu?

Dân số trung bình Khánh Hòa năm 2025 là 1.898.547 người, đông thứ 21 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn).

Diện tích Khánh Hòa đứng thứ mấy cả nước?

Khánh Hòa rộng 8.707 km², đứng thứ 17 trong 34 tỉnh, thành phố (2025).

Khánh Hòa sau sáp nhập gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Khánh Hòa mới hợp nhất từ 2 tỉnh, thành cũ: Khánh Hòa, Ninh Thuận.

Khánh Hòa có bao nhiêu xã, phường?

Khánh Hòa có 65 đơn vị hành chính cấp xã: 16 phường, 48 xã, 1 đặc khu, hình thành từ 205 xã, phường, thị trấn cũ.

GRDP Khánh Hòa năm 2025 là bao nhiêu?

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành của Khánh Hòa năm 2025 là 209.342 tỷ đồng, đứng thứ 21 trong 34 tỉnh, thành phố.

Mọi chỉ tiêu theo chủ đề

Dân số 15 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Dân số tại thời điểm Tổng điều tra (1/4/2019)1.821.574 người201921/34
Dân số trung bình1.898.547 người202521/34
Diện tích8.707 km2202517/34
Mật độ dân số218 người/km2202520/34
Số cuộc kết hôn14.196 cuộc202521/34
Số trường hợp tử vong được đăng ký khai tử14.876 trường hợp202521/34
Số vụ ly hôn đã xét xử4.453 vụ202519/34
Tổng tỷ suất sinh1,82 con/phụ nữ202526/34
Tuổi kết hôn trung bình lần đầu29,1 tuổi20254/34
Tỷ lệ tăng dân số0,88 %202518/34
Tỷ lệ tăng tự nhiên của dân số7,82 ‰202517/34
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi được đăng ký khai sinh98,9 %202525/34
Tỷ số giới tính của dân số98,4 nam/100 nữ202529/34
Tỷ suất chết thô5,50 ‰20256/34
Tỷ suất sinh thô13,32 ‰202523/34
Đầu tư, FDI, xây dựng 13 chỉ tiêu
Công nghiệp 6 chỉ tiêu
Văn hóa, thông tin 3 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Số sách trong thư viện do địa phương quản lý880.800 bản201711/34
Số thư viện do địa phương quản lý18 đơn vị201722/34
Số tòa soạn báo, tạp chí2 đơn vị202529/34
Kinh tế tổng hợp (GRDP) 10 chỉ tiêu
Bảo hiểm, an sinh xã hội 3 chỉ tiêu
Trật tự an toàn xã hội, tư pháp 27 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Số bị can đã bị khởi tố2.584 người202521/34
Số bị can đã bị truy tố2.998 người202520/34
Số bị cáo đã xét xử sơ thẩm2.966 người202520/34
Số lượt người đã được trợ giúp pháp lý629 lượt người202524/34
Số người bị thương do cháy, nổ5,00 người20258/19
Số người bị thương do tai nạn giao thông344 người202517/34
Số người bị thương do tai nạn giao thông đường bộ trên 01 km đường0,04 người202527/34
Số người bị thương do tai nạn giao thông đường bộ trên 10.000 phương tiện1,63 người202516/34
Số người bị thương do tai nạn giao thông đường bộ trên 100.000 dân15,08 người202529/34
Số người chết do cháy, nổ1,00 người202514/23
Số người chết do tai nạn giao thông296 người202517/34
Số người chết do tai nạn giao thông đường bộ trên 01 km đường0,03 người202526/34
Số người chết do tai nạn giao thông đường bộ trên 10.000 phương tiện1,34 người202518/34
Số người chết do tai nạn giao thông đường bộ trên 100.000 dân12,36 người202530/34
Số tiền thi hành án dân sự xong2.932 chưa rõ202512/34
Số việc thi hành án dân sự xong13.281 việc202519/34
Số vụ án đã bị khởi tố1.509 vụ202520/34
Số vụ án đã bị truy tố1.336 vụ202520/34
Số vụ án đã xét xử sơ thẩm1.492 vụ202520/34
Số vụ cháy, nổ27,00 vụ202523/34
Số vụ tai nạn giao thông514 vụ202518/34
Số vụ tai nạn giao thông đường bộ trên 01 km đường0,06 vụ202529/34
Số vụ tai nạn giao thông đường bộ trên 10.000 phương tiện2,37 vụ202517/34
Số vụ tai nạn giao thông đường bộ trên 100.000 dân21,92 vụ202531/34
Thiệt hại do cháy, nổ9,06 tỷ đồng202514/34
Tỷ lệ thi hành án dân sự xong về tiền60,50 %20256/34
Tỷ lệ thi hành án dân sự xong về việc84,65 %202521/34
Môi trường, thiên tai 7 chỉ tiêu
Thu nhập, mức sống 18 chỉ tiêu
Y tế 20 chỉ tiêu
Giáo dục 17 chỉ tiêu
Lao động, việc làm 7 chỉ tiêu
Doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở cá thể 18 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Doanh thu thuần sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp316.255 tỷ đồng202422/34
Giá trị tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp405.329 tỷ đồng20249/34
Lao động trong các cơ sở kinh tế cá thể phi nông nghiệp150.256 người202423/34
Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp16.264 tỷ đồng202412/34
Số cơ sở kinh tế cá thể phi nông nghiệp96.481 cơ sở202423/34
Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân8,40 doanh nghiệp/1000 dân20257/34
Số doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh13.941 doanh nghiệp202415/34
Số doanh nghiệp đang hoạt động tại 31/1216.073 doanh nghiệp202516/34
Số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới3.182 doanh nghiệp202516/34
Số hợp tác xã đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh207 hợp tác xã202430/34
Số lao động nữ trong doanh nghiệp có kết quả sản xuất kinh doanh78.928 người202419/34
Số lao động trong doanh nghiệp có kết quả sản xuất kinh doanh195.630 người202419/34
Số lao động trong hợp tác xã3.333 người202421/34
Thu nhập bình quân một tháng của người lao động trong doanh nghiệp9.740 nghìn đồng202413/34
Tổng thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp22.371 tỷ đồng202418/34
Trang bị tài sản cố định bình quân 1 lao động của doanh nghiệp1.325 triệu đồng20245/34
Tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp5,14 %20241/34
Vốn sản xuất kinh doanh bình quân của doanh nghiệp699.117 tỷ đồng202413/34
Nông, lâm nghiệp và thủy sản 49 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt105.990 ha202525/34
Diện tích gieo trồng khoai lang350 ha202529/34
Diện tích gieo trồng lạc1.031 ha202527/33
Diện tích gieo trồng lúa cả năm89.620 ha202521/34
Diện tích gieo trồng lúa đông xuân36.110 ha202523/34
Diện tích gieo trồng lúa hè thu và thu đông42.161 ha202511/17
Diện tích gieo trồng lúa mùa20.880 ha202526/33
Diện tích gieo trồng mía9.292 ha20256/34
Diện tích gieo trồng ngô16.330 ha202516/34
Diện tích gieo trồng sắn7.506 ha202517/27
Diện tích rừng hiện có410.750 ha202517/34
Diện tích rừng trồng mới tập trung2.400 ha202522/33
Diện tích thu hoạch thủy sản4.190 ha202528/34
Năng suất gieo trồng lúa cả năm59,47 tạ/ha202513/34
Năng suất gieo trồng lúa đông xuân66,44 tạ/ha202511/34
Năng suất gieo trồng lúa hè thu và thu đông69,19 tạ/ha20252/17
Năng suất gieo trồng lúa mùa42,77 tạ/ha202524/33
Năng suất gieo trồng ngô42,84 tạ/ha202528/34
Sản lượng cá biển khai thác223.036 tấn20256/22
Sản lượng cá nuôi9.825 tấn202526/34
Sản lượng gỗ khai thác132.600 m3202523/34
Sản lượng khoai lang3.940 tấn202528/34
Sản lượng lạc2.528 tấn202524/33
Sản lượng lúa cả năm532.960 tấn202520/34
Sản lượng lúa đông xuân239.930 tấn202522/34
Sản lượng lúa hè thu và thu đông291.702 tấn20257/17
Sản lượng lúa mùa89.300 tấn202526/33
Sản lượng lương thực có hạt602.920 tấn202522/34
Sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người317,63 kg202524/34
Sản lượng mía506.600 tấn20258/34
Sản lượng ngô69.960 tấn202519/34
Sản lượng sắn134.324 tấn202516/27
Sản lượng thịt bò hơi xuất chuồng8.458 tấn202520/34
Sản lượng thịt gia cầm hơi xuất chuồng19.029 tấn202529/34
Sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng58.409 tấn202528/34
Sản lượng thịt trâu hơi xuất chuồng317 tấn202531/34
Sản lượng thủy sản271.998 tấn202514/34
Sản lượng thủy sản khai thác236.244 tấn20258/34
Sản lượng thủy sản nuôi trồng35.754 tấn202519/34
Sản lượng tôm nuôi12.136 tấn202512/29
Số lượng bò164.570 con202513/34
Số lượng gia cầm4.541.375 con202532/34
Số lượng lợn237.000 con202531/34
Số lượng tàu, thuyền khai thác thủy sản biển có động cơ6.521 chiếc20255/22
Số lượng trâu6.593 con202528/34
Số tàu khai thác thủy sản biển có công suất từ 90 CV trở lên1.917 chiếc20259/22
Số trang trại339,00 trang trại202522/33
Tổng công suất các tàu khai thác thủy sản biển từ 90 CV trở lên831.700 CV20257/22
Tỷ lệ che phủ rừng47,2 %202515/34
Thương mại, du lịch, giá cả 9 chỉ tiêu
Vận tải, bưu chính viễn thông 16 chỉ tiêu
Cùng vùng:Gia LaiLâm ĐồngQuảng NgãiĐà NẵngĐắk LắkBáo số sai